Thì hiện tại hoàn thành: Cách dùng, công thức và bài tập vận dụng 

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì được sử dụng vô cùng phổ biến trong phần thi IELTS Writing, đặc biệt là ở dạng describing map. Chính vì thế, việc sử dụng thành thạo cấu trúc thì này sẽ phần nào “nâng tầm” bài văn của bạn, giúp bài văn của bạn trở nên ấn tượng hơn. 

Ngoài ra, kiến thức về thì hiện tại hoàn thành cũng là một trong những kiến thức cơ bản, là một phần trong 12 thì tiếng Anh. Và ngay sau đây, mình sẽ tổng hợp lại các kiến thức cần biết về thì hiện tại hoàn thành và một số bài tập thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh. 

Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì dùng để diễn tả một sự việc, một hành động đã xảy ra ở quá khứ, kéo dài ở hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra ở tương lai.

Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành

Công thức

Khẳng địnhI, You, We, They + Have + V3/ed.
He, She, It + has + V3/ed. 
Ex: 
I have lived in Ho Chi Minh city since 2001. (Tôi đã sống ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001).
She has completed her homework recently. (Cô ấy đã hoàn thành xong bài tập về nhà).
Phủ định I, You, We, They + Have not + V3/ed.
He, She, It + has not + V3/ed.
Ex:  
I haven’t eaten breakfast yet. (Tôi vẫn chưa ăn sáng).
She hasn’t done her assignment yet (Cô ấy vẫn chưa làm bài tập về nhà).
Note:
has not = hasn’t
have not= haven’t
Nghi vấnHave/has + S + V3/ed.
Ex: Have you read this book? (Bạn đã bao giờ đọc cuốn sách này chưa?)

Cách dùng

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

  • I have just seen your mother in the supermarket. (Tớ vừa mới nhìn thấy mẹ cậu ở siêu thị đấy).
  • She has watched the movie “Harry Potter” recently. (Cô ấy vừa mới xem bộ phim Harry Potter).

Diễn tả một hành động được lặp đi, lặp lại nhiều lần và có thể tiếp tục lặp lại ở hiện tại và tương lai.

  • Daisy has seen the movie “Doraemon” several times. (Daisy đã xem bộ phim Doraemon rất nhiều lần rồi).
  • My sister is a writer. She has written many books. (Chị tôi là một nhà văn. Cô ấy đã viết rất nhiều cuốn sách).

Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.

  • They have studied Chinese since 2010. (Họ đã học tiếng Trung từ năm 2010).
  • Kate has lived here for nine years. (Kate đã sống ở đây được 9 năm).

Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng người nói không muốn đề cập tới thời gian chính xác hoặc không biết rõ thời gian.

  • I have visited my parents. (Tôi đã đi thăm bố mẹ của tôi).
  • He has done his homework. (Anh ấy đã làm bài tập về nhà).

Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại.

He has broken his ankle, so he can’t run. (Anh ấy bị gãy mắt cá chân, cho nên anh ấy không thể chạy).

Dấu hiệu 

Trong câu có xuất hiện các phó từ như:

Just, recently, lately: Gần đâyNever: Chưa bao giờYet: Chưa.
Since: Từ khi (thời điểm).For: Trong (khoảng thời gian).So far = Until now = Up to now = Up to the present: Cho đến bây giờ.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Bài 1: Chia những động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành 

  1. Bonnie ___________ (drive) Rose to work today.
  2. They___________(work) around the clock.
  3. We ___________ (see) the new tower.
  4. She___________(have) lunch this afternoon.
  5. Annie and Tom___________(wash) their car.
  6. William___________ (want) to go to Queensland for a long time.
  7. Melinda___________ (give) up smoking.
  8. I___________ (forget) that woman’s name. 
  9. They ___________ (lose) their phone.
  10. Sara ___________ (be) to England.
  11. They ___________ (leave) New York this month. 
  12. He___________ (bring)  a lot of French papers.
  13. She___________ (tell) me about it.
  14. I ____ (get) a long letter from my sister this week.
  15. Hanny ___________ (come), she will speak to you in 15 minutes.
  16. I___________(be) to Radio City. 
  17. I think the administrator ___________(leave) the town.
  18. I___________(paint) my office. 
  19. We___________(know) Marry since she arrived in our city.
  20. I___________(forget) your brother’s name.
  21. The bill isn’t right. They (make)__________ a mistake.
  22. Don’t you want to see this TV show? It ___________(start).
  23. I (turn)___________ the heating on. It’ll soon get warm in here.
  24. ___________they (pay)___________ money for your younger sister yet?
  25. Someone (take)___________ my new car.
  26. Wait for few minutes, please! I (finish)___________ my dinner.
  27. ___________you ever (eat)___________. Wasabi?
  28. Jenny (not/come)___________ here for a long time.
  29. I (work)___________ here for several years.
  30. ___________ you ever___________(be) in London?
  31. You (not/do) ___________your homework yet, I suppose.
  32. I (just/ see)___________Andree and he says he ___________already (do)___________ about half of the plan.
  33. I___________just (decide)___________ to start working next week.
  34. He (be)___________ at his laptop for several hours.
  35. She (not/ have) ___________any boyfriend for a long time.
  36. My older brother (not/ play)___________ basketball since last year.
  37. I’d better have a shower. I (not/ have)___________ one since Tuesday.
  38. My family doesn’t live with my grandparents now and we (not/ see)___________ each other for five years.
  39. I___________ just (realize)___________ that there are only seven weeks to the end of term.
  40. The train drivers (go)___________ on strike and they stopped working at twelve o’clock.
  41. How long___________ (you/ know)___________ each other?
  42. ___________(You/ take)___________ many photographs?
  43. (She/ eat)___________ at the Continental SaiGon Hotel yet?
  44. He (live) ___________here all his life.
  45. Is this the second time he (lose)___________his job?
  46. How many bottles___________ the milkman (leave) ___________? He (leave) ___________ eight.
  47. I (buy)___________ a new carpet. Come and look at it.
  48. She (write)___________ five poems about her fatherland.
  49. We (finish) ___________three Chinese courses.
  50. School (not, start)___________yet.

 Bài 2: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành sao cho nghĩa không đổi

  1. The last time she came back to her hometown was 10 years ago.

→ She hasn’t_______________________________________

  1. He started working as a game designer 2 years ago.

→ He has__________________________________________

  1. It has been 3 years since we first flew to Indonesia.

→ We have________________________________________

  1. I last had my hair cut in October.

→ I haven’t_________________________________________

  1. The last time we called each other was 3 weeks ago.

→ We haven’t_______________________________________

  1. It has been many years since we last met.

→ We haven’t_______________________________________

  1. When did you have it?

→ How long_________________________________________?

  1. This is the first time I had such a delicious beverage.

→ I have never______________________________________

  1. Today is Sunday. I haven’t taken a bath since Thursday.

→ It_______________________________________________

Xem thêm: Học nhanh cách phát âm s es bằng câu thần chú trong chưa đầy 10 phút

Bài 3: Viết lại các câu sau dựa trên vào các từ dưới đây có sử dụng thì hiện tại hoàn thành

  1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.
  2. How/ long/ you/ live/ here?
  3. You/ ever/ been/ India?
  4. She/ not/ meet/ kids/ since Tet holiday.
  5. They/ repair/ the washing machine/ yet?

Đáp án

Bài 1 

  1. Has driven
  2. Have worked
  3. Have seen
  4. Has had
  5. Have washed
  6. Has wanted
  7. Has given
  8. Have forgotten
  9. Have lost
  10. Has been
  11. Have left
  12. Has bring
  13. Has told
  14. Have got
  15. Has come
  16. Have been
  17. Has left
  18. Have painted
  19. Have known
  20. Have forgot
  21. Have made
  22. Have made
  23. Have turned
  24. Have .. paid
  25. Has taken
  26. Have finished
  27. Have … eaten
  28. Hasn’t come
  29. Have worked
  30. Have you ever been
  31. Haven’t done
  32. Have just seen – Has already done
  33. Have just decided
  34. Has been
  35. Hasn’t had
  36. Hasn’t played
  37. Haven’t had
  38. Haven’t seen
  39. Have just realized
  40. Have gone
  41. Have .. known
  42. Have .. taken
  43. Has … eaten
  44. Has lived
  45. Has loosen
  46. Has … left – has left
  47. Have bought
  48. Has written
  49. Have finished
  50. Hasn’t started

Bài 2

  1. She hasn’t come back to her hometown for 10 years.
  2. He has worked as a game designer for 2 years. 
  3. We have not flown to Indonesia for 5 years.
  4. I haven’t had my hair cut since October.
  5. We haven’t called each other for 3 weeks.
  6. We haven’t met each other for many years.
  7. How long have you had it?
  8. I have never had such a delicious beverage.
  9. It has been three days since I last took a bath.

Bài 3:

  1. We haven’t eaten out since father’s birthday.
  2. How long have you lived here?
  3. Have you ever been to India?
  4. She hasn’t met her kids since the Tet holiday.
  5. Have they repaired the washing machine yet?

Trên đây là phần tổng hợp kiến thức về thì hiện tại hoàn thành mà mình vừa chia sẻ đến bạn. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về cách dùng của thì hiện tại hoàn thành. 

Nếu bạn muốn Khoaquocte.vn tổng hợp kiến thức về thì nào khác, hãy để lại bình luận cho chúng mình biết nhé!

Bình luận

Bài viết liên quan: