Was, were là gì? Cách sử dụng were, was trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Phân biệt động từ tobe là phần kiến thức ngữ pháp cơ bản mà ai chúng ta cũng cần phải nắm vững khi học tiếng Anh. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều bạn sinh viên nhầm lẫn cách sử dụng của động từ tobe, đặc biệt là động từ tobe were, was trong tiếng Anh.

Biết được những khó khăn đó, hôm nay mình đã tổng hợp lại các cách dùng của động từ tobe was, were. Were, was là gì trong tiếng Anh. Hãy cùng mình tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Was, were là gì?

Was, was được biết đến như là quá khứ phân từ của động từ tobe. Vì vậy,  was, were sẽ được sử dụng khi mô tả một hành động, trạng thái của đối tượng ở thì quá khứ. Nhưng khi nào sử dụng was và khi nào sử dụng phụ thuộc vào chủ ngữ của câu.

Vậy để xác định được chủ ngữ đi với was hay were, chúng ta sẽ dựa vào những yếu tố sau đây

Was, were là gì
Was, were là gì

Chủ ngữ là danh từ số ít hay danh từ số nhiều

Trước tiên, chúng ta cần phải ôn lại các kiến thức về danh từ số ít và danh từ số nhiều để có thể xác định.

  • Danh từ số ít là những danh từ dùng để chỉ những một sự vật, hiện tượng đếm được cụ thể hoặc để chỉ các danh từ không đếm được. Ví dụ: a baby, an orange, some sugar, some water.,…
  • Danh từ số nhiều là những danh từ dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng có số lượng từ hai trở lên. Ví dụ: 10 students, 3 dolls, 2 phones,….

Vậy nếu chủ ngữ là danh từ số ít chúng ta sẽ sử dụng động từ tobe là was và ngược lại nếu chủ ngữ là danh từ số nhiều chúng ta sẽ sử dụng động từ tobe là were.

Ví dụ:

  • A baby was crying.
  • That doll wasn’t beautiful.

Notes: 

  • Danh từ số ít thường không kết thúc bằng “s, es”, tuy nhiên trong một số trường hợp danh từ kết thúc bằng “s” vẫn là danh từ số ít vì nó là danh từ không đếm được. Ví dụ: Physics (môn vật lý), mathematics (môn toán), news (tin tức)…Vì vậy, khi chia động từ, bạn phải xác định được danh từ đó đang ở dạng số ít hay số nhiều. Đừng nhìn vào đuôi “s” mà nghĩ đó là danh từ số nhiều.
  • Danh từ số nhiều thường kết thúc bằng “s”. Tuy nhiên, có một số danh từ số nhiều không kết thúc bằng đuôi “s”. Ví dụ:  people (người), police (cảnh sát), children (trẻ em), the poor (những người nghèo), the rich (những người giàu)…

Đại từ nhân xưng

Cách tiếp theo để phân biệt là dựa vào đại từ nhân xưng của câu. Đối với đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì sẽ sẽ có công thức sau.

  • Các chủ ngữ: I/ He/ She/ It -> Sử dụng động từ tobe was.
  • Các chủ ngữ : You/ We/ They -> Sử dụng động từ tobe were.

Cách dùng was,were trong tiếng Anh

Như đã đề cập, was và were cả hai động từ đều được sử dụng ở thì quá khứ. Trong một câu, vị trí của was/were là đứng sau chủ ngữ và trước danh từ/tính từ:

S+ was/ were + danh từ/tính từ

Cách dùng was và were
Cách dùng was và were

Bảng so sánh sự khác nhau của were và was

WereWas
Đi sau các chủ ngữ số nhiều: You/ We/ They
Đi sau các chủ ngữ là danh từ số nhiều như: students, people, dolls,…
Đi sau các chủ ngữ số ít I/He/ She/ It
Đi sau các chủ ngữ là danh từ số ít, danh từ không đếm được: An orange, an apple, some coffee,…
Câu khẳng địnhS + Were + Danh từ/ Tính từ
Ex: They were teachers. (Họ từng là giáo viên). 
S+ was + Danh từ/ Tính từ
Ex: I was happy. (Tôi đã rất vui)
Câu phủ địnhS + Weren’t  + Danh từ/ Tính từ
Ex: They weren’t teachers. (Họ chưa từng là giáo viên)
S+ wasn’t + Danh từ/ Tính từ
Ex: I wasn’t happy. (Tôi đã không vui lắm)
Câu hỏiWere + S+ Danh từ/ Tính từ
Ex: Were they teachers? (Họ đã từng là giáo viên phải không?)
Was + S+  Danh từ/ Tính từ
Ex: Was she happy? (Cô ấy đã vui chứ?)

Ngoài đứng trước danh từ và tính từ, was, were còn được sử dụng trong câu có thì quá khứ tiếp diễn. Chúng ta cũng sẽ áp dụng cách xác định chủ ngữ như bên trên để xác định động từ to be của câu là was hay were.

Khẳng địnhWe/ You/ They + were + V-ing.  
I/ He/ She/ It + was + V-ing.
Ex: I was cooking dinner at 6 pm last Monday. (Tôi đang  nấu ăn tối vào lúc 6 giờ tối thứ hai tuần trước).
Phủ địnhWe/ You/ They + were not + V-ing.
I/ He/ She/ It + was not +  V-ing.
Ex: He wasn’t sleeping at 6 am yesterday. (Vào lúc 6 giờ sáng hôm qua, anh ấy không ngủ).
Note:
were not = weren’t
was not = wasn’t
Nghi vấn Was/ Were + S + V-ing?
Ex: Were they watching a movie at 7 pm? (Họ có xem phim vào lúc 7 giờ tối không?)

Xem thêm: Phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong tiếng Anh

Một số trường hợp ngoại lệ

Vậy là chúng ta đã biết được cách xác định chủ ngữ để xác định was hay were . Tuy nhiên vẫn sẽ có một số trường hợp ngoại lệ, tất cả các ngôi sẽ sử dụng động từ tobe were. Như trong câu điều kiện loại hai, hoặc câu điều ước.

Một số trường hợp ngoại lệ của was, were
Một số trường hợp ngoại lệ của was, were

Câu điều kiện loại 2:

If + S + Were + Danh từ/ Tính từ, S + Would/Could….

Ex: If I were you, I would study harder. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học hành chăm chỉ hơn).

Câu điều ước:

S+ wish(es) + S + Were+ Danh từ/ Tính từ

Ex: I wish I were rich (Tôi ước gì tôi giàu).

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng was và were
Bài tập vận dụng was và were

Bài tập 1: Chọn was/were

  1. She …(was/were)….  sad yesterday.
  2. Mom and dad …(was/were)…. at the zoo yesterday.
  3. You…(was/were)….late for school yesterday.
  4. My sister…(was/were)….at the school.
  5. It…(was/were)….cold 3 ago.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống

  1. Were you busy yesterday? – Yes, …
  2. Last night I … sad but now I … happy.
  3. … It cool last night? – No, It …hot
  4. Yesterday we … at school.
  5. Dogs … angry.

Đáp án:

Bài 1:

  1. Was
  2. Were
  3. Were
  4. Was
  5. Was

Bài 2:

  1. I were
  2. Was/am
  3. Was/was
  4. Were
  5. Were

Đến đây, Khoaquocte.vn đã giới thiệu đến bạn phần kiến thức ngữ pháp was, were trong tiếng Anh. Đây là phần ngữ pháp không quá khó nhưng đòi hỏi bạn phải chú ý đến chủ ngữ cũng như xác định được đâu là danh từ số ít, số nhiều trong câu. 

Hy vọng rằng với những chia sẻ của mình sẽ giúp được bạn trên con đường học tiếng Anh của mình. Nếu bạn còn có thắc mắc nào khác, hãy để lại bình luận bên dưới để chúng mình biết được nhé.

Bình luận

Bài viết liên quan: