Similar đi với giới từ gì? Phân biệt similar với alike, like, similar và the same

Similar đi với giới từ gì? Làm sao phân biệt similar với like, alike, the same? Đây là những câu hỏi rất phổ biến của nhiều bạn khi bắt đầu học tiếng Anh.

Và để giải đáp những thắc mắc đó. Ngay sau đây, các bạn hãy cùng mình tìm hiểu rõ hơn về từ similar.

Similar là gì?

Similar là một tính từ trong tiếng Anh mang nghĩa tương tự, gần giống nhau. Từ này thường được dùng để miêu tả hai sự vật, hai người, hoặc hai điều gì đó có tính chất tương tự nhau, gần giống nhau.

Similar là gì
Similar là gì

Ex:

  • I bought some new dresses which are very similar to a dress I had before. (Tôi đã mua một số cái váy mà nó trông giống chiếc mà tôi đã từng có trước đó).
  • Chi and Nhung both went to Marie Curie high school and have similar backgrounds. (Chi và Nhung đều đến từ trường THPt Marie Curie và có hoàn cảnh tương tự nhau).

Similar đi với giới từ gì?

Như đã đề cập, similar là một tính từ dùng để miêu tả hai sự vật, hai người có sự tương đồng về ngoại hình, tính chất, nhưng giữa hai sự vật đó vẫn có những đặc điểm khác biệt. Nói cách khác similar là từ dùng để diễn tả hai vật giống nhau nhưng không giống nhau hoàn toàn, mỗi vật vật sẽ có điểm đặc biệt riêng.

Similar đi với giới từ gì
Similar đi với giới từ gì?

Thông thường, similar sẽ đi với từ to. Công thức

A + similar to + B

Trong đó B là vật, người được biết đến nhiều hơn và A sẽ là đối tượng ít phổ biến hơn được chúng ta đem ra so sánh.

Ex:

  • Many people say I have similar appearance to Mỹ Tâm. (Rất nhiều người nói tôi có ngoại hình giống Mỹ Tâm).
  • The picture is similar to another picture from the 1980s. (Bức tranh này thì trông giống một bức tranh từ thập niên 1980).
  • Cats are similar to tigers. (Mèo thì trông giống hổ).
  • Those siblings look similar to each other. (Chị em họ thì nhìn giống nhau).

Ngoài sử dụng công thức similar to như mình đã đề cập ở trên, chúng ta cũng có thể sử dụng similar đứng một mình như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng trong câu.

Ex:

  • My best friend and I have many similar interests. ( Tôi và bạn thân của tôi có rất nhiều sở thích giống nhau).
  • I came across a similar situation last week. (Tôi cũng đã bắt gặp tình huống tương tự như thế này tuần trước rồi).

Phân biệt similar với like, alike, và the same

Like, alike và the same là những từ mang nét nghĩa tương đồng với similar. Vậy chúng ta phân biệt những từ này như thế nào. Ngay sau đây hãy cùng mình tìm hiểu.

Phân biệt similar với like, alike, the same
Phân biệt similar với like, alike, the same

Like (giới từ)

Like là từ dễ bị nhầm lẫn nhất với similar. Dù có nghĩa tương tự nhau nhung hai từ này sử dụng cấu trúc khác nhau.

Bên cạnh đó, like cũng sử dụng nhiều cấu trúc linh hoạt hơn so với similar. Có ba cấu trúc phổ biến nhất với like.

Cấu trúc với like:

Be + like + N (danh từ).

Ex: This car is like that car. (Cái xe này thì nhìn giống cái xe kia).

N + like + N

Ex: I have a dress like you. (Tôi cũng có cái váy giống bạn).

Like + N + mệnh đề

Ex: Like my mother, I like singing. (Giống như mẹ của tôi, tôi cũng thích hát).

Note: Chữ like đầu tiên mang chức năng là giới từ, trong khi chỉ like thứ hai mang chức năng là động từ trong câu.

Alike (Giới từ)

Alike cũng là giới từ mang nghĩa giống nhau nhưng alike luôn đứng một mình chứ không đi theo giới từ. Vị trí của alike là đứng sau hai danh từ hoặc đứng sau danh từ 

Ex:

  • This dress and that dress are alike. (Cái váy này và cái váy đó thì giống nhau).
  • Although Lucy and Annie look exactly alike, their characteristics are quite different. (Mực dù Lucy và Annie trông giống nhau nhưng tính cách của họ thì hoàn toàn khác biệt).

The same

The same cũng có nghĩa là giống nhau nhưng mức độ của từ ở mức cao hơn. Khi nói hai vật, hai người nào đó the same, tức là hai người, vật đó giống hệt nhau, không có điểm nào khác biệt.

Ex:

  • Trí and I came from the same university. (Trí và tôi thì đến từ cùng một trường đại học).
  • She was wearing exactly the same dress as I was. (Cô ấy đã mặc chiếc váy giống hệt chiếc váy của tôi).
  • Anna’s the same age as me. (Anna thì bằng tuổi tôi).

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Sử dụng những cấu trúc similar, the same, like, alike để hoàn thành những câu sau.

  1. Your hair is so soft. It was … silk. 
  2. Everyone said she was very much … her father.
  3. Museums are all … to her.
  4. My mother tried to treat us….
  5. My family has lived in … house for nearly 7 years. 
  6. Just do … as I do. 
  7. Lan’s wearing a trousers… mine. 
  8. She has a cat… yours. 
  9. The twins often dress …, so it is difficult to tell them apart. 
  10. Friends and family… were shocked at the news of her injuries. 
  11. Good salary benefits employers and employees …. 
  12. She brought up her daughter in just … way my mother did. 
  13. … his father, he is ambitious.
  14. … my mother, I’m allergic to flower. 
  15. Fast food … hamburgers and soft drinks have changed the way people consume food. 
  16. People love to read romantic novels… Gone with the Wind and Pride and Prejudice.
  17. Although Tronnie and Peter look exactly …, their personalities are quite different. 
  18. Jack is … age as my brother. 
  19. He was wearing exactly … jacket as I was. 
  20. My uncle works in … factory as my father.

Đáp án

  1. Like
  2. Like
  3. Alike
  4. Alike
  5. The same
  6. The same
  7. Like
  8. Like
  9. Alike
  10. Alike
  11. Alike
  12. The same
  13. Like
  14. Like
  15. Like
  16. Like
  17. Alike
  18. The same
  19. The same
  20. The same

Trên đây là phần chia sẻ của mình về chủ đề similar đi với giới từ gì. Đồng thời mình cũng đã chia sẻ đến các bạn cách phân biệt similar với the same, like và alike, hy vọng sẽ giúp được bạn trong quá trình học tiếng Anh.

Ngoài ra Khoa Quốc Tế cũng gửi thêm đến bạn bài viết về chủ đề giới từ đi cùng với confidence. Nếu bạn thích chủ đề giới từ này và muốn chúng mình làm thêm về những bài giới từ khác. Hãy để lại bình luận cho chúng mình biết nhé!

Bình luận

Bài viết liên quan: