10 phút học nhanh cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh

Banner lì xì tết

Khi chúng ta cần nhờ vả ai đó làm một việc gì, chúng ta sẽ dùng cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh. Do đó, đây là cấu trúc gì, cách dùng như thế nào được nhiều người quan tâm. Trong bài viết này, Khoa Quốc Tế sẽ cùng các bạn tìm hiểu về cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì cùng một số bài tập tự luyện bạn nhé. 

Định nghĩa cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì

Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh được sử dụng khi người nói muốn diễn tả, tường thuật lại việc ai đó xin giúp đỡ, thuê mượn hay yêu cầu người khác thực hiện một công việc mà họ không thể làm được hoặc không muốn làm. 

Chúng ta dùng mệnh đề có chứa “have” hoặc “get” trong cấu trúc nhờ vả ở cả 2 dạng chủ động và bị động.

Cách sử dụng cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì

  • Thể hiện sự nhờ vả

Khi các bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho bản thân thì bạn có thể sử dụng cấu trúc nhờ vả với “have” hoặc “get”’. Cách sử dụng này nhằm mục đích nhấn mạnh quá trình/hành động hơn là người đã thực hiện công việc đó.

Cách sử dụng cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì
Cách sử dụng cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì

Ví dụ: Last night, Min had Bin do the housework. (Tối hôm qua, Min nhờ Bin làm việc nhà.)

  • Diễn tả một việc gì xấu đã xảy ra

Trong trường hợp có việc gì xấu xảy ra, đặc biệt là khi người nào đó bị ảnh hưởng theo một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra, chúng ta dùng cấu trúc “Have/get something done”.

Ví dụ: Luna had her phone stolen last Thursday. (Luna đã bị ai đó trộm điện thoại vào thứ 3 vừa rồi.)

NHẬP MÃ KQT30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh

Cấu trúc thể chủ động

Ta sẽ tìm hiểu cấu trúc chủ động với have và get:

Cấu trúc chủ động với “have”

S + have + (sb) + V-inf + … 

=> Have someone do something (nhờ ai đó làm việc gì).

Ví dụ: Lien had Nam repair the laptop last Monday. (Liên đã nhờ Nam sửa máy tính vào thứ 2 vừa rồi.)

Cấu trúc chủ động với “get”

S + get + (sb) + to + V-inf + …

=> Get someone to do something (nhờ ai đó làm việc gì).

Ví dụ: Mary got her boyfriend to fix the computer yesterday. (Mary đã nhờ bạn trai của cô ấy sửa chiếc máy tính này ngày hôm qua).

Cấu trúc thể bị động

Ta sẽ tìm hiểu cấu trúc bị động với have và get:

Cấu trúc bị động với “have”

S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb.

=> Have something done (by someone).

Ví dụ: Mr.John will have this wall painted. (Ông John sẽ nhờ sơn hộ bức tường này.)

Cấu trúc bị động với “get”

S + get + sth + V-ed/PII + … + by sb.

=> Get something done (by someone).

Ví dụ: I got my hair cut last Monday. (Thứ 2 vừa rồi tôi đã đi cắt tóc.)

Một số cấu trúc nhờ vả khác trong tiếng Anh

Bên cạnh các cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì với Have và Get ở trên, bạn còn có thể học thêm một số cấu trúc như:

Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì với Make & Force

Cấu trúc nhờ vả dùng với Make và Force thể hiện tính ép buộc người khác phải làm việc mình muốn.

 Mang tính chủ độngMang tính bị động
Công thứcS + make(s) + someone + V-inf
S + force(s) someone + to V-inf
S + makes + someone + adjective
Ví dụ– The robbers make Anna give them all the money. (Những tên cướp khiến cho Anna đưa cho họ tất cả tiền.)
– The robbers forced Anna to give them all the money. (Những tên cướp đã buộc Anna phải đưa cho họ tất cả tiền.)
– Jenny’s father loves her so much, she makes him proud. (Bố Jenny yêu cô ấy rất nhiều vì chỉ làm ông ấy tự hào.)

Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì với Let & Permit/ Allow

Cấu trúc nhờ vả nhằm thể hiện việc ai cho phép người khác làm gì.

Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì với Let & Permit/ Allow
Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì với Let & Permit/ Allow

Công thức:

S + let(s) + someone + V-inf
S + permit/ allow(s) + someone + to V-inf

Ví dụ:

  • Kathy never want to let you go. (Kathy không bao giờ muốn để bạn đi.)
  • The parents didn’t permit/ allow Hanna to come home late. (Bố mẹ không cho phép Hanna về muộn.)

Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì mang tính chủ động với Help

Công thức:

S + help(s) someone + V-inf/ to V-inf

Khi có tân ngữ trong câu là đại từ chung thì chúng ta có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ “to”. Bên cạnh đó, khi tân ngữ của Help và hành động “do” thì ta sẽ lược bỏ tân ngữ và giới từ “to”.

Ví dụ:

  • Hanna helps me open the door. (Hanna giúp tôi mở cửa.)
  • This drug will help (people to) recover quickly. (Thuốc này giúp người ta hồi phục nhanh.)

Xem thêm:

Cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì với các từ Want/Need/Would like/Prefer

Công thức:

Want/ need + something + (to be) + past participle 
Would like/ prefer + something + (to be) + past participle

Ví dụ:

  • Hanna wants the curtain fixed before midnight. (Hanna muốn cái rèm phải được sửa trước nửa đêm.)
  • Kathy would like her car washed when she comes home. (Kathy muốn xe của cô ấy được rửa trước khi về nhà.)

Một số mẫu câu nhờ vả thông dụng trong tiếng Anh

Ngoài những cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì bên trên, chúng ta cũng cần phải học thêm một số mẫu câu nhờ vả khác để ứng dụng vào đời sống hằng ngày:

Mẫu câu nhờ vả thông dụngÝ nghĩa
Could Kathy help me?Kathy có thể giúp tôi không?
Can I ask Kathy a favor?Tôi có thể nhờ Kathy một việc được không?
Would Kathy mind turning off the light?Kathy có thể tắt đèn đi không?
Could Kathy give me a hand?Kathy có thể giúp tôi một tay không?
Please can Kathy do me a favor?Kathy làm ơn hãy giúp tôi một việc được không?
Kathy needs your help on ….Kathy cần sự giúp đỡ về…
Could Kathy please help me out with…?Kathy có thể giúp tôi làm việc này không?
I wonder if Kathy could help me with this?Tôi băn khoăn liệu rằng Kathy có thể giúp tôi không?
If you don’t mind, I could really use your assistance with…?Nếu bạn không phiền, tôi có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn với…?
If Kathy doesn’t mind, I really need her help with…Nếu Kathy không phiền, tôi thực sự cần sự giúp đỡ của cô ấy với….
Is there any chance that Kathy could give me a hand with…?Kathy có thể giúp tôi một tay với…?

Bài tập cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh

Bên dưới là các bài tập tự luyện về cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh dễ dàng nhất. Cùng Khoa Quốc Tế làm bài để củng cố kiến thức ngay bạn nhé!

Phần bài tập cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh

Bài tập 1: Lựa chọn đáp án đúng

1. We ________ by Mr.John at the moment.

A. are having the wall painted   

B. are painting the wall   

C. are having painted the wall  

D. are having painted the wall

2. He _______ at the garage yesterday.

A. had his car fixed   

B. fix it      

C. was having his car fixed      

D. is having his car fixed

3. I ______ the motorbike at 9 a.m yesterday.

A. John washed    

B. had John washed     

C. had John wash         

D. had John washing

Bài tập cấu trúc câu nhờ vả ai đó trong tiếng Anh
Bài tập cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh

4. My mother ____ the housework.

A. got me do     

B. got me done     

C. had me done      

D. got me to do

5. Bin ______ the window yesterday.

A. got us clean         

B. had us cleaned        

C. had us clean       

D. got us cleaned

Bài tập 2: Sử dụng từ gợi ý viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả

  1. I/ get/ hairdresser/ dye/ my hair.
  2. Sarah/ have/ her mom/ send/ money.
  3. My father/ shop assistant/ to/ give/ discount.
  4. The doctor/ have/ nurse/ call/ patients.
  5. I/ the waiter/ bring/ water 

Phần đáp án bài tập cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì trong tiếng Anh

Bài tập 1

1. A2. A3. C4. D5. C

Bài tập 2

  1. I get a hairdresser to dye my hair. (Tôi yêu cầu thợ làm tóc nhuộm tóc.)
  2. Sarah has her mom send money to her. (Sarah nhờ mẹ chuyển tiền cho cô ấy.)
  3. My father got the shop assistant to give him a discount. (Bố tôi yêu cầu trợ lý cửa hàng giảm giá cho ông ấy.)
  4. The doctor has his nurse call the patients. (Bác sĩ bảo y tá gọi bệnh nhân.)
  5. I have the waiter bring me some water/ I get the water bring me some water. (Tôi nhờ người phục vụ mang tôi chút nước.)

Trên đây, Khoa Quốc Tế vừa chia sẻ đến bạn những kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả ai đó làm gì. Hy vọng qua bài viết, các bạn đã có thể hiểu hơn về cấu trúc này và ứng dụng thành công vào bài thi. Chúc các bạn học tốt và hoàn thành các bài tập ngữ pháp tiếng Anh.

Bình luận

Bài viết liên quan: