Học nhanh cấu trúc more and more trong tiếng Anh chỉ trong 10 phút

Tiếp nối sau sự thành công của điểm ngữ pháp so sánh hơn với tính từ ngắn, đã có rất nhiều bạn yêu cầu chúng mình làm thêm một điểm cấu trúc ngữ pháp khác đó là cấu trúc more and more hay còn gọi là cấu trúc càng…càng trong tiếng Anh.

Đây cũng là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến được sử dụng trong cả phần nói và phần viết. Vậy ngay sau đây, hãy cùng mình tìm hiểu kỹ hơn về cấu trúc ngữ pháp more and more trong tiếng Anh nhé.

Cấu trúc more and more là gì?

Cấu trúc ngữ pháp more and more là cấu trúc ngữ pháp dùng để nhấn mạnh, diễn tả một ai đó hay sự việc gì ngày càng trở nên như thế nào.

Cấu trúc more and more là gì
Cấu trúc more and more là gì
  • The question becomes harder and  harder. (Câu hỏi trở nên ngày càng ngày khó hơn).
  • You look more and more beautiful. (Bạn càng ngày càng trở nên xinh đẹp đấy).
  • Your listening skill becomes better and better. (Kỹ năng nghe của bạn của bạn ngày càng này tốt hơn lắm).

Công thức và cách dùng cấu trúc more and more

Qua những ví dụ bên trên ta cũng có thể thấy rằng cấu trúc more and more được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống. Vậy công thức của cấu trúc này là gì. Các bạn hãy cùng mình tìm hiểu nhé!

Cấu trúc more and more dùng để diễn tả về một sự việc hay sự vật nào đó ngày càng phát triển hơn về số lượng, chất lượng. Và cấu trúc này sẽ thay đổi tùy theo tính từ bạn sử dụng là tính từ ngắn hay tính từ dài.

Công thức và cách dùng cấu trúc more and more
Công thức và cách dùng cấu trúc more and more

Công thức

Tính từ ngắnTính từ dài
short adj/ adv- er and short adj/ adv- ermore and more + long adj/ adv

Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy cùng xem qua một số ví dụ:

Ví dụ cấu trúc more and more với tính từ ngắn:

  • The standard of living is getting better and better. (Chất lượng cuộc sống càng ngày càng trở nên tốt hơn). 
  • The athlete swims faster and faster. (Người vận động viên bơi càng ngày càng nhanh hơn).
  • A brilliant businessman will become wiser and wiser. (Một nhà kinh doanh lỗi lạc sẽ càng ngày càng khôn ngoan hơn). 
  • She studies harder and harder. (Cô ấy học ngày càng chăm chỉ hơn).

Ví dụ cấu trúc more and more với tính từ dài:

  • The young are getting more and more intelligent. (Người trẻ thì ngày càng thông minh hơn).
  • Sam looks more and more handsome! (Nhìn Sam ngày càng đẹp trai!)
  • Your clothes are more and more fashionable! (Quần áo bạn càng ngày càng thời trang đấy!)

Sử dụng cấu trúc more and more với danh từ

Cấu trúc more and more ngoài sử dụng được với các tính từ như ở trên mình đã đề cập chúng ta cũng có thể sử dụng với danh từ (cả danh từ đếm được và không đếm được). Ý nghĩa của cấu trúc này vẫn là “càng…càng”. Sau đây là một số ví dụ:

Sử dụng cấu trúc more and more với danh từ
Sử dụng cấu trúc more and more với danh từ
  • More and more tourists come to HoiAn Ancient Town this year. (Ngày càng nhiều du khách tới phố cổ Hội An năm nay). 
  • We are investing more and more money. (Chúng ta đang đầu tư ngày càng nhiều tiền hơn).
  • There are more and more students choosing Math as a major. (Ngày càng có nhiều sinh viên chọn Toán là chuyên ngành). 
  • She drinks more and more water. (Cô ấy uống ngày càng nhiều nước hơn).

Cấu trúc the more…. the more

Ở trên chúng ta đã tìm hiểu cấu trúc more and more khi sử dụng với một tính từ nhất định. Vậy còn khi kết hợp hai tính từ khác nhau thì chúng ta phải sẽ sử dụng cấu trúc này như thế nào? Hãy cùng mình tìm hiểu cấu trúc the more…. the more sau đây nhé.

Cấu trúc the more... the more
Cấu trúc the more… the more
Tính từ ngắnTính từ dài
The short adj/adv – er + Clause / the short adj/adv – er + Clause.The more + long adj/ad. + Clause /  the more + long adj/ad. + Clause.

Ví dụ cấu trúc the more… the more kết hợp hai tính từ ngắn:

  • The harder you study, the higher grade you will receive. (Bạn càng học chăm chỉ, bạn càng nhận điểm điểm cao).
  • The harder you work, the richer you will become. (Bạn làm việc càng chăm chỉ, bạn sẽ càng giàu). 
  • The more difficult the road is, the sweeter it is to succeed. (Con đường càng khó khăn thì thành quả sẽ càng ngọt ngào). 

Ví dụ cấu trúc the more… the more kết hợp hai tính từ dài:

The more difficult the challenge, the more determined he will overcome. (Thử thách càng khó khăn anh ấy càng quyết tâm vượt qua).

Tham khảo thêm các bài viết:

Sử dụng cấu trúc the more…the more với danh từ

Tương tự như cấu trúc more and more ở phần trên, cấu trúc the more… the more cũng được sử dụng kết hợp với danh từ.

Sử dụng cấu trúc the more.. the more với danh từ
Sử dụng cấu trúc the more.. the more với danh từ

Ví dụ:

  • The more books he reads, the more knowledge he learns. (Anh ấy càng đọc sách nhiều thì cô ấy càng học được nhiều điều).
  • The more money you earn, the more money you spend. (Kiếm được càng nhiều tiền thì tiêu xài càng nhiều).

Cấu trúc the more đứng độc lập

Ngoài việc sử dụng kèm với các danh từ hoặc tính từ như ở trên. Cấu trúc the more cũng có thể đứng độc lập, không đi theo bởi bất kỳ danh từ hay tính từ nào, mang ý nghĩa so sánh hơn của “much”.

Cấu trúc the more đừng độc lập
Cấu trúc the more đừng độc lập
  • The more you learn, the more you earn. (Học càng nhiều, thu được càng nhiều).
  • The more, the merrier. (Càng đông càng vui).
  • The more she practices, the better she is. (Cô ấy luyện tập càng nhiều thì cô ấy càng giỏi). 

Bài tập vận dụng cấu trúc more and more

Bài tập vận dụng cấu trúc more and more
Bài tập vận dụng cấu trúc more and more

 Bài 1: Chọn đáp án đúng cho những câu sau:

1. The _______ you go, the _______ you arrive.

  • A. slow – late
  • B. slower – later
  • C. good – better
  • D. more – good

2. The more _______ contract is, the more _______ you are.

  • A. big – carefully
  • B. biggest – carefully
  • C. big – careful
  • D. biggest – careful

3. The _______ you study, the _______ you get.

  • A. harder – more good
  • B. hard – better
  • C. harder – better
  • D. hard – good

4. The _______ the drink is, the _______ Anna likes it.

  • A. hotter – more
  • B. hot – much
  • C. hotter – much
  • D. hot – more

5. Of course you can come with your friends to my birthday party! The _____ the _____

  • A. more – merrier
  • B. more – good
  • C. many – better
  • D. much – better

Đáp án:

  1. B
  2. C
  3. C
  4. A
  5. A

 Bài 2: Áp dụng cấu trúc more and more đã học để hoàn thành các câu sau.

  1. The ______(clothes) you wear, the ______(warm) you will feel.
  2. The ______(long) you stay up, the ______(worse) your health will be.
  3. The ____(good)r deeds you do, the ______(happy)you will be.
  4. The ______(loud) you talk, the ______(kids)won’t listen.
  5. The _______(candy) the kids enjoy.

Đáp án

  1. More clothes – warmer
  2. Longer – worse
  3. More good – happier
  4. Louder – more kids
  5. more candies

Bài tập 3: Viết lại câu dùng so sánh kép 

  1. She works a lot. She feels very exhausted.

-> The more _______________________________

  1. Peter was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

-> Peter  is  _______________________________

  1. The apartment is luxurious. The rent is high.

->  The more _______________________________

  1. The story is good. The laughter is loud.

-> The better  _______________________________

  1. This pack-back was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

-> This pack back  _______________________________

Đáp án:

  1. The more she works, the more exhausted she feels.
  2. Peter is getting fatter and fatter.
  3. The more luxurious the apartment is, the higher rent will be.
  4. The better the story is, the louder the laugh is.
  5. This pack back becomes more and more expensive.

Với ý nghĩa gần gũi và có phần trùng mới ngữ pháp tiếng Việt, cấu trúc more and more trong tiếng Anh thật ra không quá khó như bạn nghĩ. Chỉ cần áp dụng được đúng công thức và luyện tập thường xuyên là sẽ thành thạo cấu trúc này ngay thôi.

Dưới đây là phần tổng hợp kiến thức và bài tập vận dụng của cấu trúc more and more mà Khoaquocte.vn gửi đến bạn. Nếu bạn còn muốn chúng mình làm thêm về chủ đề ngữ pháp nào khác. Hãy để lại bình luận cho chúng mình biết nhé!

Bình luận

Bài viết liên quan: