Cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though tiếng Anh

Banner giảm 40% học phí

Cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though trong tiếng Anh là chủ điểm quan trọng mà người học cần nắm. Việc dùng chính xác và thành thục các liên từ này giúp cho câu văn/ câu nói của bạn trở nên hay và mạch lạc hơn. Trong bài viết này, hãy cùng Khoa Quốc Tế học ngay cách dùng và làm một số bài tập để củng cố nhé.

So sánh cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though

Điểm chung của cấu trúc

Điểm chung của 2 nhóm liên từ này đó là chúng đều diễn đạt ý nghĩa …”. Nói một cách chi tiết hơn, 2 nhóm liên từ này được dùng khi muốn thể hiện mối tương quan là bất chấp sự tồn tại của tình trạng A, thì tình trạng B cũng không bị ảnh hưởng.

Điểm chung của Though, Although, Even though và Despite, In spite of
Điểm chung của cấu trúc

Ví dụ:

  • AlthoughThoughEven though she had a headache, she went to work. (Dù cô ấy bị đau đầu, cô ấy đã đi làm.)
  • DespiteIn spite of her headache, she went to work. (Bất chấp cơn đau đầu của cô ấy, cô ấy đã đi làm.)

Phân tích: Hai ví dụ ở trên được sử dụng với 2 cấu trúc khác nhau và ý nghĩa khi dịch ra chúng sẽ có một chút khác biệt về mặt từ ngữ. Tuy nhiên, chúng đều được dùng nhằm diễn tả việc sự tồn tại của một tình trạng – “cô ấy đau đầu” cũng không làm ảnh hưởng đến một tình trạng khác – “cô ấy đi làm”.

Điểm khác biệt của cấu trúc Despite In spite of Although Though Even though

Sự khác biệt giữa nhóm liên từ là ‘although’ – ‘though’ – ‘even though’ và nhóm từ ‘despite’ – ‘in spite of’ nằm ở cấu trúc câu khi ta dùng chúng. Để tìm hiểu về sự khác biệt này, các bạn hãy theo dõi phần tiếp theo của Khoa Quốc Tế nhé.

Cấu trúc Although, Though và Even though

‘Although’, ‘though’ và ‘even though’ được dùng để nối giữa 2 mệnh đề trong một câu phức. Chúng có thể được dùng trong hai cấu trúc như sau:

Cấu trúc 1:

NHẬP MÃ KQT30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Although/ Though/ Even though + mệnh đề 1 , mệnh đề 2

Lưu ý: Bạn đừng quên thêm dấu phẩy giữa 2 mệnh đề nhé.

Ví dụ:

  • Although Emily lives far from the company, she is never late for work. (Dù Emily sống xa công ty, cô ấy không bao giờ trễ làm.)
  • Though they don’t really like him, they always treat him nicely. (Dù họ không thực sự thích anh ấy, họ luôn đối xử tốt với anh ấy.)
  • Last weekeven though my boss gave me lots of tasks, I didn’t feel stressed. (Tuần trước, dù sếp tôi giao cho tôi nhiều việc, tôi không thấy áp lực.)

Cấu trúc 2:

Mệnh đề 1 , + though/ even though + mệnh đề 2.

Lưu ý: ‘although’ thường không được sử dụng trong cấu trúc này. Bạn đừng quên dấu phẩy ở giữa 2 mệnh đề nhé.

Ví dụ:

  • They always treat him nicely, though they don’t really like him. (Họ luôn đối xử tốt với anh ấy, dù họ không thật sự thích anh ấy.)
  • Last week, I didn’t feel stressed, even though my boss gave me lots of tasks. (Tuần trước, tôi không thấy áp lực, dù sếp tôi giao cho tôi nhiều việc.)
Cấu trúc Although, Though và Even though
Cấu trúc Despite In spite of Although Though Even though

Xem thêm: Bored đi với giới từ gì

Cấu trúc Despite và In spite of

Không giống như ‘although’, ‘though’ và ‘even though’, 2 liên từ ‘despite’ và ‘in spite of’ không nối hai mệnh đề trong một câu phức mà nối một (cụm) danh từ hay V-ing với một mệnh đề trong một câu phức. Còn ‘despite’ và ‘in spite of’ có thể được dùng với 2 cấu trúc bên dưới:

Cấu trúc 1:

Despite/ In spite of + (cụm) danh từ/ v-ing , mệnh đề.

Ví dụ:

  • Despite the heavy rain, he went out to find her. (Bất chấp trận mưa to, anh ấy đã đi ra ngoài để tìm cô ấy.)

-> Sau ‘despite’ là cụm danh từ ‘the heavy rain’.

  • Despite having a sore throat, she won that singing competition. (Bất chấp việc bị đau họng, cô ấy đã thắng cuộc thi hát đó.)

-> Sau ‘despite’ là cụm ‘having a sore throat’ với v-ing ‘having’ đi đầu.

Cấu trúc 2:

Mệnh đề + despite/ in spite of + (cụm) danh từ/ v-ing.

Ví dụ:

  • He went out to find her despite the heavy rain. (Anh ấy đã đi ra ngoài để tìm cô ấy bất chấp trận mưa to.)
  • He got the position in spite of his bad attitude. (Anh ta đã giành được vị trí đó bất chấp thái độ tệ của anh ta.)

Chuyển đổi câu sử dụng Though sang câu sử dụng Despite

Nếu các bạn muốn chuyển đổi từ câu dùng ‘although’, ‘though’ hoặc ‘even though’ sang câu sử dụng ‘despite’ hoặc ‘in spite of’ thì chỉ cần thay đổi mệnh đề bắt đầu bằng ‘although’, ‘though’ hoặc ‘even though’. Mệnh đề còn lại gần như luôn giữ nguyên.

Việc thay đổi mệnh đề có chứa ‘although’, ‘though’ hoặc ‘even though’ như thế nào còn phụ thuộc vào dạng ban đầu của nó. Chúng ta sẽ có 8 trường hợp thường gặp như sau!

1. Chủ ngữ của 2 mệnh đề giống nhau

Lúc này, đối với mệnh đề có chứa ‘although’, ‘though’ hay ‘even though’, chúng ta sẽ bỏ chủ ngữ và biến động từ thành dạng V-ing.

Lưu ý: Nếu chủ ngữ của câu là tên riêng thì cần chuyển tên riêng này sang mệnh đề còn lại.

Ví dụ: Although/ Though/ Even though she didn’t have much money, she bought the doll for her daughter. (Bất chấp việc không có nhiều tiền, cô ấy đã mua con búp bê đó cho con gái cô ấy.)
⟶ DespiteIn spite of not having much money, she bought that doll for her daughter.

2. Mệnh đề có chứa ‘although’, ‘though’, ‘even though’ có dạng (cụm) danh từ + be + tính từ

Lúc này, chúng ta bỏ be và đẩy tính từ lên trước danh từ. 

Ví dụ: Although/ Though/ Even though the weather was bad, they went out. (Bất chấp thời tiết xấu, họ đã ra ngoài.)

⟶ DespiteIn spite of the bad weather, they went out.

3. Mệnh đề chứa ‘although’, ‘though’, ‘even though’ đại từ nhân xưng có dạng (I, we, you, he, she, it và they)/(cụm) danh từ + be + tính từ

Nếu chủ ngữ của câu là đại từ nhân xưng thì ta biến đại từ nhân xưng thành tính từ sở hữu tương ứng. Nếu chủ ngữ của câu là một (cụm) danh từ, ta dùng sở hữu cách ’s. Sau đó, chúng ta bỏ be và biến tính từ thành danh từ. 

Ví dụ:

  • Although/ Though/ Even though though she is unfriendly, they like her. (Bất chấp sự không thân thiện của cô ấy, họ thích cô ấy.)

⟶ DespiteIn spite of her unfriendliness, they like her.

  • We love our parents, even thoughthough they are strict. (Chúng tôi yêu bố mẹ của chúng tôi bất chấp sự nghiêm khắc của họ.)

⟶ We love our parents despitein spite of their strictness.

4. Mệnh đề có chứa ‘although’, ‘though’ hoặc ‘even though’ có dạng đại từ nhân xưng (I, we, you, he, she, it và they)/(cụm) danh từ + động từ + trạng từ

Lúc này, nếu chủ ngữ của câu là đại từ nhân xưng, chúng ta biến đại từ nhân xưng thành tính từ sở hữu tương ứng. Nếu chủ ngữ của câu là một (cụm) danh từ, ta dùng sở hữu cách ’s. Tiếp đó, ta biến động từ thành danh từ và biến trạng từ thành tính từ rồi để lên trước danh từ. 

Chuyển đổi câu sử dụng Though sang câu sử dụng Despite
Chuyển đổi câu sử dụng Though sang câu sử dụng Despite

Ví dụ:

  • AlthoughThoughEven though he behaved badly, she forgave him. (Bất chấp hành vi xấu của anh ấy, cô ấy đã tha thứ cho anh ấy.)

⟶ DespiteIn spite of his bad behavior, she forgave him.

AlthoughThoughEven though her boyfriend drove carelessly, she was calm. (Bất chấp việc lái xe ẩu của bạn trai cô ấy, cô ấy đã bình tĩnh.)

DespiteIn spite of her boyfriend’s careless driving, she was calm.

Xem thêm: Trường THCS tốt nhất TP.HCM

5. Mệnh đề có chứa ‘although’, ‘though’ hoặc ‘even though’ có dạng there + be + (cụm) danh từ

Lúc này, chúng ta sẽ bỏ there + be. 

Ví dụ:

  • AlthoughThoughEven though there were lots of people room, it was very quiet there. (Bất chấp nhiều người trong phòng, ở đó rất yên lặng.)

⟶ DespiteIn spite of lots of people in the room, it was very quiet there.

  • I’m still healthy, thougheven though there is a problem with my lifestyle. (Tôi vẫn khỏe mạnh bất chấp một vấn đề với lối sống của tôi.  )

⟶ I’m still healthy despitein spite of a problem with my lifestyle.

6. Mệnh đề có chứa ‘although’, ‘though’ hay ‘even though’ ở dạng it + be + tính từ diễn tả thời tiết

Lúc này, chúng ta sẽ bỏ be, biến tính từ thành danh từ và thêm ‘the’ vào phía trước danh từ. 

Ví dụ: Yesterday, we went to the zoo, thougheven though it was rainy. (Hôm qua, chúng tôi đã đi sở thú bất chấp cơn mưa.)

⟶ Yesterday, we went to the zoo despitein spite of the rain.

7. Mệnh đề chứa ‘although’, ‘though’ hay ‘even though’ ở dạng (cụm) danh từ + be + V3/ Ved (bị động)

Lúc này, chúng ta biến V3/Ved thành danh từ, rồi thêm ‘the’ phía trước và ‘of’ phía sau. (Cụm) danh từ làm chủ ngữ ban đầu sẽ được chuyển xuống sau ‘of’.

Ví dụ: AlthoughThoughEven though dishwashers were invented, many people still have to wash the dishes themselves. (Bất chấp việc phát minh ra máy rửa bát, nhiều người vẫn phải tự mình rửa bát.)

⟶ DespiteIn spite of the invention of dishwashers, many people still have to wash the dishes themselves.

8. Cách đơn giản nhất: Thay ‘although’, ‘though’ hoặc ‘even though’ bằng ‘despite’ hoặc ‘in spite of’ vào, rồi thêm ‘the fact that’ và giữ nguyên mệnh đề phía sau

Ví dụ: AlthoughThoughEven though I don’t have many friends, I never feel lonely.  
⟶ DespiteIn spite of the fact that I don’t have many friends, I never feel lonely. 
⟶ Bất chấp việc tôi không có nhiều bạn, tôi không bao giờ thấy cô đơn.   

Bài tập cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though

Sau khi đã học xong một loạt lý thuyết về cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though, hãy cùng Khoa Quốc Tế làm một số bài tập tự luyện để củng cố kiến thức nhé.

Phần bài tập

Bài tập 1: Điền các từ Though Although Even though Despite và In spite of vào chỗ trống

  1. ____ it rained a lot, Anna enjoyed her summer holiday
  2. John went out, ____ it was raining heavily
  3. ____ the traffic was so bad, Kathy and Jenny arrived on time.
  4. ____ Sara was really tired, she couldn’t sleep last night
  5. The villa isn’t so beautiful, my dad really likes this garden ____.
  6. I see Peter every week, I‘ve never spoken to him ____.
  7. ____ it was a long quarantine time, my students still study well.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng nhất

  1. _______ Anna likes chocolate, she tries not to eat it.
  • A. as
  • B.though
  • C. since
  • D. despite
  1. ________ Kathy had enough money, she refused to buy a new car.
  • A. In spite
  • B. In spite of
  • C. Despite
  • D. Although
  1. __________, John walked to the station.
  • A. Despite being tired
  • B. Although to be tired
  • C. In spite being tired
  • D. Despite tired
  1. _________ his lack of hard work, Harry was promoted.
  • A. Because
  • B. Even though
  • C. In spite of
  • D. Despite of
  1. John left Anna _________ he still loved her.
  • A. even if
  • B. even though
  • C. in spite of
  • D. despite
Bài tập cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though of
Bài tập cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though

Xem thêm: Every day là thì gì

Bài tập 3: Viết lại câu với từ cho sẵn

  1. Even though he doesn’t know how to cook, he tries to cook every day.
    ⟶ Despite……………………………………………………………………………………………………………
  2. Everybody likes him, though he is unfriendly.
    ⟶ ………………………………………………………… in spite of ……………………………………………
  3. Yesterday, although it was stormy, all of my co-workers went to work.
    ⟶ Yesterday, despite…………………………………………………………………………………………..
  4. She doesn’t earn much money, even though she works very hard.
    ⟶ ………………………………………………………despite…………………………………………………….
  5. Although the song was very loud, the baby didn’t wake up.
    ⟶ In spite of…………………………………………………………………………………………………………
  6. Even though that young guy behaves impolitely, they invites him to lots of events.
    ⟶ Despite…………………………………………………………………………………………………………….
  7. She decided to buy the house, even though the neighborhood was very noisy.
    ⟶ ………………………………………………………… in spite of ……………………………………………
  8. Last month, they bought that car, though the design was old- fashioned.
    ⟶ ………………………………………………………… despite ………………………………………………..
  9. Even though Alex thought carefully while doing that exam, she made lots of mistakes.
    ⟶ In spite of…………………………………………………………………………………………………………
  10. We don’t enjoy eating at that restaurant, even though the servers are nice.
    ⟶ ………………………………………………………… in spite of …………………………………………….

Phần đáp án

Bài tập 1

  1. Although/Though/Even though
  2. Although/Though/Even though
  3. Although/Though/Even though
  4. even though
  5. though
  6. though
  7. Even if

Bài tập 2

B. ThoughD. AlthoughA. Despite being tiredC. In spite ofB. even though

Bài tập 3

1. Despite not knowing how to cook, he tries to cook every day.

2. Everybody likes him in spite of his unfriendliness.

3. Yesterday, despite the storm, all of my co-workers went to work.

4. She doesn’t earn much money despite working very hard.

5. In spite of the loud song, the baby didn’t wake up.

6. Despite that young guy’s impolite behavior, they invite him to lots of events.

7. She decided to buy the house in spite of the very noisy neighborhood.

8. Last month, they bought that car despite the old-fashioned design.

9. In spite of thinking carefully while doing that exam, Alex made lots of mistakes.

10. We don’t enjoy eating at that restaurant in spite of the nice servers.

Trên đây là bài viết tổng hợp kiến thức về cấu trúc Despite, In spite of, Although, Though, Even though trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho việc học ngữ pháp của bạn. Khoa Quốc Tế chúc bạn học tốt!

Bình luận

Bài viết liên quan: