Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn tiếng Anh

Banner giảm 40% học phí

Thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn là 2 thì được đánh giá có cách sử dụng khó trong ngữ pháp tiếng Anh. Vì vậy, nhiều bạn học sinh thường nhầm lẫn và không biết cách dùng chính xác. Trong bài viết hôm nay, Khoa Quốc Tế sẽ giúp các bạn học cách phân biệt 2 thì này một cách đơn giản và dễ hiểu nhất.

Ý nghĩa của thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

Để hiểu rõ được cách sử dụng của 2 thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn, trước tiên ta hãy cùng học nhanh định nghĩa của chúng.

Khái niệm thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn (Simple future tense) trong tiếng Anh được sử dụng để chỉ một hành động nào đó trong tương lai mà không không có kế hoạch hay quyết định trước thời điểm nói. Thông thường, thì này đi kèm với “will” trong cả nghĩa trang trọng và thân mật.

Ví dụ: I think, I will leave home tomorrow. (Tôi nghĩ, tôi sẽ rời khỏi nhà vào ngày mai.)

Khái niệm thì tương lai đơn
Khái niệm thì tương lai đơn – Thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

Khái niệm thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) được sử dụng để chỉ một hành động sẽ diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Cách dễ nhất để chúng ta có thể phân biệt thì tương lai tiếp diễn đó là thì này có một mốc thời gian xác định cụ thể trong câu.

Ví dụ: I will be leaving home at 6 o’clock a.m tomorrow

Dịch nghĩa: Tôi sẽ rời khỏi nhà lúc 6 giờ sáng ngày mai.

NHẬP MÃ KQT30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc 2 thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

Sau khi hiểu định nghĩa về thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn được trình bày phía trên. Vậy công thức của 2 thì này có điểm gì khác nhau? Hãy để Khoa Quốc Tế giúp bạn phân biệt giữa thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn nhé.

 Tương lai đơnTương lai tiếp diễn
Động từ tobeS + am/is/are + going to + V (nguyên thể)(+) S + Will + be + V-ing
(-) S + Will + not + be + V-ing
(?) Will + S + be + V-ing
Động từ thường(+) S + Will/Shall + V (nguyên thể)
(-) S + Will/Shall + not + V (nguyên thể)(?) Will/Shall + S + V (nguyên thể) 
 

Cách sử dụng thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

Dựa vào định nghĩa phía bên trên mà chúng ta có thể dễ dàng nhận biết sự khác biệt trong cách dùng giữa thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn. Mỗi một cách dùng đều mang một tầng ý nghĩa khác nhau. Cụ thể:

Cách sử dụng tương lai đơn và tương lai tiếp diễn
Cách sử dụng thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn
Tương lai đơnTương lai tiếp diễn
1. Dùng để diễn tả một hành động được quyết định ngay ở thời điểm nói.
Ví dụ: Are you hot? I will go out and open the door. (Bạn có nóng không? Tôi sẽ đi ra ngoài và mở cửa)
2. Dùng để nói về một dự đoán ở trong tương lai.
Ví dụ: I think, she will go to the party tomorrow. (Tôi nghĩ, cô ấy sẽ đến bữa tiệc vào ngày mai.)
3. Ứng dụng trong câu đề nghị.
Ví dụ: Shall I borrow your book? (Tôi có thể mượn sách của bạn được không?)
4. Được sử dụng trong câu hứa hẹn.
Ví dụ: I promise, I will get a good grade on the next exam. (Tôi hứa, tôi sẽ đặt điểm cao trong lần kiểm tra tới.)
1. Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở thời điểm được xác định trong tương lai.
Ví dụ: At 7 o’clock tomorrow evening, the train will be starting. (Vào lúc 7 giờ tối ngày mai, tàu sẽ khởi hành.)
2. Diễn tả nhiều hành động cùng xảy ra tại một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ: I will be going to school by the time my parents come back home. (Khi tôi đi đến trường là lúc bố mẹ tôi trở về nhà.)

Xem thêm:

Bài tập thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn

Để nắm chắc những kiến thức về thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn, hãy cùng Khoa Quốc tế làm một số bài tập tự luyện nhé.

Phần bài tập

Bài tập 1. Thì tương lai đơn: Hoàn thành những câu sau

  1. I think I ____________ (be) able to come tomorrow.
  2. If it rains, my family  __________________ (not/ go) fishing.
  3. In my opinion, they ______________  (pass) the exam.
  4. The competition _________________ (take) place at 8 a.m.
  5. She ________________ (not/ buy) the motorbike, if she can’t afford it.
  6. “Don’t worry I ______________ (come) back home.”
  7. If Minh goes to London, he ____________ (take) lots of pictures.
  8. I can’t go to the movie with you tomorrow. I ___________ (do) my housework.
  9. When Minh gets home, he ___________ (have) lunch.
  10. I know my mom ___________ (feel) very surprised if I win the match.
  11. This homework is very difficult. I think I __________ (do) it at night.
  12. I ___________  (travel) around the world.

Bài tập 2. Thì tương lai tiếp diễn: Hoàn thành các câu sau

  • This time next month I (live)______ in Paris.
  • At 9 p.m tonight I (eat)_________ dinner with my classmates.
  • Hoa (run)________ for about 1 hours. Marathons are very difficult!
  • Unfortunately, I (work)______ at my company so I won’t be able to watch the film.
  • Minh (study)_________ at the library tomorrow.
  • (you/wait)______ at the station when Minh arrives?
Bài tập thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn
Bài tập thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn
  • I (drink)_________ at the coffee shop while you are taking your exam!
  • (Hoa/visit)________ her Grandfather again this month?
  • At 8 p.m my family (watch)__________ that movie on channel four.
  • (they/attend)____________ your garden next monday? It would be lovely to see it.

Xem thêm: Bored đi với giới từ gì

Bài tập 3. Hoàn thành những câu sau dựa vào gợi ý đã cho

1. He _____ go to school on time.

A. will B. is C. not

2. Will your grandmother  _____ before Monday?

A. leaving B. leave C. leaves

3. Minh  _____ get there at night.

A. is B. won’t C. are

4. They will _____ what your friend says.

A. see B. to see C. seeing

5. I don’t ________ go camping tomorrow.

A. think I B. think I’ll C. thinking

6. My father ’ll be ________ the news at 10 a.m.

A. watch B. watching C. to watch

7. I’ll try my best to help you. What ________ wearing?

A. will you B. will C. will you be

8. Don’t forget your snowpants. It ________ by the time you get to work.

A. will snowing B. is snowing C. will be snowing

9. Tomorrow morning, I ________ on a beach somewhere.

A. ‘ll be relaxing B. relax C. will being relax

10. Sorry, I can’t. I ________ my cousin to work at that time.

A. will be taking B. ‘ll take C. won’t be take

Phần đáp án

Bài tập 1

1. will be6. will come11. will do
2. will not go/ won’t go7. will take12. will travel
3. will pass8. will do
4. will take9. will have
5. will not buy/ won’t buy10. will feel

Bài tập 2

1. will be living6. will you be waiting11.will be preparing
2. will be eating7. will be drinking12. will be raining
3. will be running8. will she be visiting13. will be completing
4. will be working9. will be watching14. will be relaxing
5. will be studying10. will they be attending15. will be seeing

Bài tập 3

1. will6. watching
2. leave7. will you be
3. won’t8. will be snowing
4. see9. ‘ll be relaxing
5. think I’ll10. will be taking

Hy vọng qua bài viết lần này có thể giúp các bạn biết cách phân biệt giữa thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn – một trong những cấu trúc quan trọng trong tiếng Anh. Đây là hai trong những chủ điểm thường xuyên xuất hiện trong bài thi và giao tiếp hằng ngày. Vì vậy, hãy ôn luyện thật kỹ để ứng dụng chính xác bạn nhé. Khoa Quốc Tế chúc bạn học tốt!

Bình luận

Bài viết liên quan: