Câu phủ định của thì tương lai đơn – Cách dùng và ví dụ

Sau sự thành công của bài câu phủ định thì hiện tại đơn, đã có rất nhiều bạn gửi yêu cầu mong muốn mình làm thêm về cấu trúc câu phủ định của thì tương lai đơn. Đây cũng là một trong những cấu trúc được xem là vô cùng phổ biến trong tiếng Anh.

Vậy trong bài viết ngày hôm nay, mình cùng các bạn sẽ tìm hiểu qua cấu trúc, cách dùng cũng như ví dụ cụ thể của câu phù định của thì tương lai đơn nhé. 

Thì tương lai đơn là gì

Thì tương lai đơn là gì
Thì tương lai đơn là gì

Thì tương lai đơn (future simple) là thì dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trong tương lai. Chúng ta sẽ sử dụng tương lai đơn giản để đưa ra dự đoán, niềm tin hoặc ý định về tương lai. Khi sử dụng câu phủ định của thì tương lai đơn khi nói nó mang ý nghĩa bác bỏ/phủ định điều gì đó về chủ ngữ.

Công thức câu phủ định của thì tương lai đơn

Cách dùng câu phủ định của thì tương lai đơn
Cách dùng câu phủ định của thì tương lai đơn

Câu phủ định của thì tương lai đơn có cấu trúc như sau:

S+ will not + Verb + Object.

Ex:

  • I will not visit my friend in the hospital tomorrow. (Tôi sẽ không đi thăm bạn tôi trong bệnh viện vào ngày mai).
  • She will not buy that dress. (Cô ấy sẽ không mua cái đầm đó đâu).

Cách dùng câu phủ định của thì tương lai đơn

Chúng ta sử dụng thì tương lai đơn ở thể phủ định khi muốn phủ nhận lại những dự đoán, niềm tin hoặc ý định tiêu cực về tương lai. 

Khi bạn sử dụng câu phủ định của thì tương lai đơn, chúng ta sẽ bắt đầu với chủ ngữ theo sau là will not và động từ nguyên thể.

Có ba trường hợp chúng ta sẽ dùng câu phủ định của thì tương lai đơn:

(Phủ định lại) một lời hứa.

Ex: 

  • I won’t tell you the lie, I promise! (Tôi hứa sẽ không nói dối bạn).
  • Anna promises she won’t wear a bikini. (Anna hứa là sẽ không mặc bikini).
  • We won’t tell you if he shows up. (Chúng tôi sẽ không nói với bạn nếu anh ấy xuất hiện).

(Phủ định lại) một quyết định tự phát.

Ex:

  •  I’m not cold, I won’t put my gloves on. (Tôi không lạnh nên tôi sẽ không mang bao tay đâu).
  • Sure, he won’t come to your birthday party tonight. (Chắc chắn rằng anh ấy sẽ không đến buổi tiệc sinh nhật của cậu tối nay).
  • No worries, the police won’t call you back! (Đừng lo, cảnh sát sẽ không gọi bạn lại đâu).

(Phủ định lại)  hy vọng, ý kiến hoặc dự đoán.

Ex:

  • I hope you won’t leave soon. (Tôi hy vọng rằng bạn sẽ không rời đi sớm).
  • I think she won’t pay with cash. (Tôi nghĩ là cô ấy sẽ không thanh toán bằng tiền mặt)
  • In my opinion, they won’t buy this house. (Theo ý kiến của tôi, họ sẽ không mua ngôi nhà này).

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Sử dụng will not cho những câu sau

  1. I think my sister_______(pass) the exam because she was very lazy.
  2. We _________(move) to America next month.
  3. I think that she __________(success) in her job.
  4. They __________(live) in a tent.
  5. I_______(drive) a bicycle. I will drive a big car.
  6. My mother __________(be) a famous singer.
  7. My children______(live) in Paris. They visit me twice a month.
  8. I ______(go) to the university. I will go to work. 
  9. The weather _______(be) hot today.
  10. She______(not) at home next weekend.

Đáp án:

  1. Won’t pass.
  2. Won’t move.
  3. Won’t success.
  4. Won’t live.
  5. Won’t drive.
  6. Won’t be.
  7. Won’t live.
  8. Won’t go.
  9. Won’t be.
  10. Won’t.

Trên đây là những kiến thức ngữ pháp về câu phủ định của thì hiện tại đơn mà bất kỳ bạn học nào cũng phải nắm vững. Cũng giống như các thì còn lại trong tiếng Anh thì tương lai đơn còn có các thể khác như thể khẳng định và thể nghi vấn, bạn cũng hãy dành thời gian tìm hiểu thêm về những kiến thức này nhé.

Hy vọng phần tổng hợp trên của mình sẽ giúp ích được cho bạn trên con đường học tập tiếng Anh. Nếu bạn thấy bài viết này bổ ích, đừng quên để lại một bình luận bên dưới cho Khoaquocte.vn biết nhé!

Bình luận

Bài viết liên quan: