Tổng hợp 50+ bài tập thì tương lai hoàn thành có đáp án chi tiết

Banner giảm 40% học phí

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì được sử dụng phổ biến trong 12 thì tiếng Anh. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều người học vẫn còn gặp khó khăn trong việc vận dụng thì này trong các bài tập cũng như giao tiếp hàng ngày. Vì vậy, Khoa Quốc Tế sẽ gửi đến bạn tổng hợp lý thuyết và các bài tập thì tương lai hoàn thành, giúp bạn có thể nắm chắc chủ điểm ngữ pháp này. Cùng học bài bạn nhé!

Tổng quan lý thuyết thì tương lai hoàn thành

Trước khi bắt đầu làm các bài tập thì tương lai hoàn thành, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại những kiến thức trọng tâm của thì tương lai hoàn thành để vận dụng thật tốt trong các bài tập bạn nhé.

Thì tương lai hoàn thành là gì
Thì tương lai hoàn thành là gì? – Bài tập thì tương lai hoàn thành

Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới một thời điểm được xác định trong tương lai.

Cấu trúc

Dạng câuCấu trúcVí dụ
Khẳng định S + will + have + V3By the end of next week, She’ll have taken an English test. (Vào cuối tuần sau, cô ấy sẽ làm bài thi tiếng Anh.)
Phủ địnhS + will + not + have + V3John won’t have finished his report until the end of next week. (John sẽ chưa hoàn thành báo cáo của mình cho đến cuối tuần sau.)
Nghi vấn Yes/NoWill + S + have + V3?Will Lisa have graduated this time next year? (Liệu vào thời điểm này năm sau Lisa đã tốt nghiệp chưa?)
Nghi vấn Wh-Wh- + will + S + have + V3?What kind of internship will he have applied to by the time his graduate? (Anh ấy sẽ đã đăng ký vào chỗ thực tập nào trước khi tốt nghiệp?)

Cách sử dụng

  • Dùng để diễn tả một sự việc, hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: My brother will have finished doing the homework before 10 p.m. (Anh trai của tôi sẽ làm xong bài tập về nhà trước 10 giờ).

  • Dùng để diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động, sự việc trong tương lai.

Ví dụ: Jame will have finished the report by the time you call him. (Jame sẽ hoàn thành báo cáo trước khi cậu gọi cho anh ấy).

Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành thường đi kèm với những cụm từ sau:

  • By + thời gian trong tương lai ( VD: by 8 a.m, by tomorrow, by next week,..)
  • By the end of + thời gian trong tương lai ( VD: by the end of next month,..)
  • By the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn ( VD: by the time he gets up,…)
  • Before + sự việc/ thời điểm trong tương lai ( VD: before 2024,…)
  • Khoảng thời gian + from now ( VD: 3 weeks from now,…)

Xem thêm: English Vocabulary in Use

NHẬP MÃ KQT30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

Lưu ý khi làm bài tập thì tương lai hoàn thành
Lưu ý khi làm bài tập thì tương lai hoàn thành
  • Thì tương lai hoàn thành chỉ được sử dụng đối với những hành động hoặc sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm/ một hành động khác trong tương lai. Hay nói theo cách khác, hành động/ sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Với trường hợp không đề cập thời hạn thì nên dùng thì tương lai đơn.

Ví dụ:

Tom will have left. (câu không đúng)

=> Tom will leave. (câu đúng)

  • Có thể sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau (tùy theo điều kiện cụ thể).

Ví dụ: 

Mary will leave before you get there = Mary will have left before you get there.

=> Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa do từ “before” đã làm rõ nghĩa cho hành động đi khỏi của Mary xảy ra trước hành động đến.

  • Trường hợp nếu câu không có từ nhận biết “before” hay “by the time” thì sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước.

Ví dụ: 

At 8 o’clock Mary will leave. (Mary sẽ đợi cho tới 8 giờ mới rời khỏi).

At 9 o’clock Mary will have left. (Mary sẽ đi trước 9 giờ).

  • Đôi khi chúng ta cũng có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi.

Ví dụ: Andy is going to have completed his Bachelor’s Degree by June. (Andy sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 6).

Phần bài tập thì tương lai hoàn thành

Như vậy, chúng ta vừa ôn lại kiến thức trọng tâm của thì tương lai hoàn thành, bạn đã nắm chắc được bao nhiêu % kiến thức về thì. Hãy cùng kiểm tra thông qua các bài tập thì tương lai hoàn thành bên dưới bạn nhé.

Bài 1: Bài tập thì tương lai hoàn thành – Hoàn thành những câu sau đây bằng cách chia động từ trong ngoặc

  1. They ___________ the washing by 9 o’clock. (do)
  2. He ___________Japan by the end of next month. (visit)
  3. We __________ this by 7 o’clock. (finish)
  4. Jenny __________ by next week. (leave)
  5. He ________ this with his mother tonight. (discuss)
  6. We __________our essay by tomorrow. (write)
  7. When they arrive I probably ________ the job. (start)
  8. She _________ a lot of her work by the end of this week. (do)
  9. By October all the leaves ________. (fall)
  10. If she doesn’t hurry, they _________ before she comes. (leave)
  11. I am sure that tomorrow you ________ all these rules. (forget)
  12. Be quick! The child _______ before we rescue it. (drown)
  13. The airman _______ more than a thousand miles, before the end of this year. (fly)
  14. If she rings me up after nine o’clock. I ____ to the doctor. (speak)
  15. They _____ twenty miles more before they cross the frontier. (travel)
  16. She ___________ in front of local people. (beat)
  17. We ___________ a cricket kit for their team. (buy)
  18. ____ we ___________ outside an office? (stand)
  19. He _______________ in the shrubs in a forest. (hide)
  20. I _____ have ____ all the bills of this week. (pay)
  21. ____ he ____________ with his wife in the bedroom? (sleep)
  22. She ____________ her car for over 900 kms. (drive)
  23. Jame _______________ his article for the newspaper. (write)
  24. Poor children _____________ food by our foundation. (give)
  25. They both __________ at the college premises for a little misunderstanding. (fight)
  26. She _____________ anything to you about her plan. (not/say)
  27. He ___________ a lot on the global warming issue. (speak)
  28. They ____________ their most of the time in this restaurant. (spend)
  29. He ____________ his favorite parrot in the cage to save him from dogs. (keep)
  30. You _________ have _____ anything about her from now. (not/hear)

Xem thêm: Tonight là thì gì

Bài 2: Bài tập thì tương lai hoàn thành – Chọn đáp án đúng

1. Tomorrow he ________ (paint) all day.

A. will be painting

B. will paint

C. will be paint

2. By the time they get there, the store ________ (close).

A. will close

B. will have closed

C. closed

3. We ________ (see) you tomorrow at 2:00 PM.

A. will see

B. see

C. will be seeing

4. After they finish this video, my friend ________ (see) all of this director’s movies.

A. will see

B. will be seeing

C. will have seen

5. H1: Can I come over in an hour? H2: No, I ________ (clean) the house.

A. will clean

B. will be cleaning

C. clean

6. This time next month I ________ (drink) wine in Argentina.

A. will drink

B. drink

C. will be drinking

7. He doesn’t realize what kind of person she is, but he ________ (find out).

A. will find out

B. will be finding out

C. will have found out

8. He insulted me. I ________ (speak) to him again!

A. will never speak

B. will never be speaking

C. will have never spoken

9. If she continues drinking so fast, she ________ (drink) the whole bottle by midnight.

A. will drink

B. will have drunk

C. will be drinking

10. He ________ (tell) me when his birthday is.

A. will not have told

B. will not be telling

C. won’t tell

Bài tập thì tương lai hoàn thành
Bài tập thì tương lai hoàn thành

Bài 3: Bài tập thì tương lai hoàn thành – Hoàn thành những mẩu hội thoại sau bằng cách chia dạng đúng của động từ

1.

A: Do you think everything will be finished when I get back from the store?

B: Don’t worry. By the time you get back, I (pick) ______ up the living room and (finish) _____ washing the dishes. Everything will be perfect when your sisters arrive.

A: I hope so. They (arrive) _____ around 7 o’clock.

B: Everything (be) _____ spotless by the time they get here.

2.

A: I just have three more courses before I graduate from university. By this time next year, I (graduate) _____, and I will already be looking for a job.

B: Does that scare you? Are you worried about the future?

A: Not really. I (go) ______ to a career counselor and get some advice on how to find a good job.

B: That’s a good idea.

A: I am also going to do an internship so that when I leave school, I (complete, not only) _____ over 12 business courses, but I (work, also) ______ in the real world.

3.

A: How long have you been in Japan?

B: I have only been here for a couple of weeks.

A: How long do you plan on staying?

B: I love Japan, so I (stay) ______ here for an extended period of time. When I go back home, I (be) ______ here for more than three months.

A: Wow, that’s quite a vacation! You (see, definitely) _____ just about everything there is to see in Japan by then.

Xem thêm: Số thứ tự trong tiếng Anh

Phần đáp án bài tập thì tương lai hoàn thành

Bài 1: Bài tập thì tương lai hoàn thành – Hoàn thành những câu sau đây bằng cách chia động từ trong ngoặc

  1. will have done
  2. will have visited
  3. will have finished
  4. will have left
  5. will have discussed
  6. will have written
  7. will have started
  8. will have done
  9. will have fallen
  10. will have left
  11. will have forgotten
  12. will have drowned
  13. will have flown
  14. will have spoken
  15. will have traveled
  16. will have been beaten
  17. will have bought
  18. Will they have stood
  19. will have hidden
  20. will have paid
  21. Will she have slept
  22. will have driven
  23. will have written
  24. will have been given
  25. will have fought
  26. won’t have said
  27. will have spoken
  28. will have spent
  29. will have kept
  30. will not have heard

Bài 2: Bài tập thì tương lai hoàn thành – Chọn đáp án đúng

1. A2. B3.A 4.C5.B
6.C7.A8.A9.B10.C

Bài 3: Bài tập thì tương lai hoàn thành – Hoàn thành những mẩu hội thoại sau bằng cách chia dạng đúng của động từ

  1. will have picked – will have finished – will arrive – will have been
  2. will have graduated – will go – will not only have completed – will also have worked
  3. will stayed – will have been – will have definitely seen

Hi vọng với những kiến thức và bài tập thì tương lai hoàn thành mà bài viết đã tổng hợp sẽ giúp bạn nắm vững và vận dụng thành thạo cấu trúc ngữ pháp quan trọng này. Các bạn cũng có thể học thêm các cấu trúc khác trong mục tiếng Anh tại Khoa Quốc Tế. Chúc các bạn học tốt.

Bình luận

Bài viết liên quan: