Học nhanh cách phát âm s es bằng câu thần chú trong chưa đầy 10 phút

Khi học về thì hiện tại đơn, ta luôn nằm lòng lý thuyết phải thêm s es vào sau động từ. Thế nhưng, bạn có biết những động từ sau khi được thêm s es sẽ được phát âm như thế nào không?

Sau đây, hãy cùng mình tìm hiểu cách phát âm những động từ được thêm s es và ghi nhớ cách phát âm s es bằng câu thần chú.

3 cách phát âm s es bằng câu thần chú

Trong tiếng Anh, những động từ được thêm s/es sẽ được phát âm thành 3 âm đó là: /s/, /iz/ và /z/.

Cách phát âm s es bằng câu thần chú
Cách phát âm s es bằng câu thần chú

Trường hợp 1: Đuôi s es phát âm thành /s/

Đuôi s/es sẽ được phát âm là /s/ khi các từ có âm được kết thúc bằng  /p/, /t/, /k/, /θ/, /f/. Các âm này thường kết thúc bằng các đuôi như: -p, -k, -t, -f, -th.

Ví dụ: 

  • Books /bʊks/.
  • Stops /stɔps/.
  • Laughs /lɑ:fs/.
  • Topics /ˈtɒpɪks/.
  • Hopes /həʊps/.

 Mẹo học: Để nhớ lâu cách phát âm /s/bạn có thể sử dụng một trong những câu thần chú dưới đây:

  • Thời /t/ phong /p/ kiến /k/ phương /f/ tây /θ/.
  • Tiền /t/ bay /p/ khắp /k/ phố /p/ phường /f/, /θ/.
  • Phong/p/ trào/t/ kháng/k/ Pháp/f/ đây/θ/.

Trường hợp 2: Đuôi s/es phát âm thành /iz/

Đuôi s/es sẽ được phát âm thành /iz/ nếu động từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/ và /dʒ/. Các âm này sẽ thường được kết thúc bằng những đuôi: -ce, -ch, -s, -ss, -x, -z, -sh, -ge. 

Ví dụ:

  • Brushes /brʌʃiz/.
  • Watches /wɒtʃiz/.
  • Misses /mɪsiz/.
  • Houses /haʊsiz/.

Mẹo học: Để nhớ lâu cách phát âm /iz/ bạn có thể sử dụng một trong những câu thần chú sau đây: Sao /s/ giặc /z/ chẳng /∫/ sợ /t∫/ gió  /dʒ/ giông /ʒ/.

Bạn cũng có thể nhớ từ có đuôi -ce, -ch, -s, -ss, -x, -z, -sh, -ge sẽ được đọc thành /iz/ với câu thần chú: Chị em /ce/ chạy /ch/ xe /x/ SH /sh/ sung /s/ sướng /ss/ ghê /ge/ zậy /z/.

Trường hợp 3: Đuôi s/es phát âm thành /z/

Sau khi đã học hai nguyên tắc phát âm ở trên thì bạn có thể loại trừ ra những từ không thuộc hai nguyên tắc trên sẽ được phát âm thành /z/.

Một số ví dụ như:

  • Dreams /driːmz/.
  • Loves /lʌvz/.
  • Cleans /kliːnz/.
  • Hugs /hʌɡz/.
  • Stays /steɪz/.
  • Plays /pleiz/.

Note: Ngoài 3 nguyên tắc mình đã nêu ở trên, có một ngoại lệ với từ say, khi thêm /s/ sẽ đọc thành /sez/.

Một số bài viết liên quan:

3 quy tắc thêm s/es bằng câu thần chú

Ngoài 3 nguyên tắc phát âm, mình cũng tổng hợp thêm 3 nguyên tắc thêm s/es bằng câu thần chú giúp bạn có thể áp dụng vào thì hiện tại đơn một cách dễ dàng hơn.

Quy tắc thêm s es bằng câu thần chú
Quy tắc thêm s es bằng câu thần chú

Nguyên tắc 1: Các động từ có tận cùng là o, ch, s, x, sh, z thì sẽ thêm đuôi es. 

Bạn có thể áp dụng câu thần chú: “O Chanh Sợ Xấu Shợ Zà” để ghi nhớ dễ dàng hơn

Ví dụ: 

  • Do → Does.
  • Watch → Watches.
  • Go → Goes.
  • Box → Boxes.
  • Kiss →  Kisses.
  • Rich → Riches.

Nguyên tắc 2: Các động từ có tận cùng bằng phụ âm hoặc đuôi y, ta chuyển y thành i rồi thêm es.

Ví dụ:

  • Fly → Flies.
  • Study →  Studies.
  • Fry →  Fries.

Nguyên tắc 3: Các trường hợp còn lại, với các danh từ và động từ có tận cùng là các nguyên âm (o, i, a, u, e) + y, ta giữ nguyên đuôi y, sau đó thêm s.

Ví dụ:

  •  Stay → Stays.
  •  Play → Plays.

Bài tập vận dụng

Sau khi học những nguyên tắc trên, bạn hãy thử áp dụng vào bài tập vào để xem thử bản thân đã hiểu hết được những kiến thức này chưa nhé.

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

I’m working for a marketing company on Dinh Tien Hoang street. The building of my company has lots of floors (1), elevators (2) and vending machines (3). The offices (4) here are spacious and equipped with air conditioners (5). The work environment is very friendly and dynamic. All of the 8 members (6) in my department are helpful and cooperative. Our manager always treats (7) us with respect and kindness. People say that he is one of the best bosses (8) at our company. Ha My, who sits (9) next to me, is one of my favorite co-workers (10). She usually helps (11) me with difficult tasks (12) and gives (13) me some valuable advice. After work, we sometimes watch movies (14) or go to coffee shops (15) together. This enables (16) me to relax after work. Overall, I’m having a really good time working here. I hope, in the future, I can develop myself even more at this company.

Đáp án:

  1. Floors – /flɔːrz/.
  2. Elevators – /ˈelɪveɪtərz/.
  3. Machines – /məˈʃiːnz/.
  4. Offices – /ˈɑːfɪsɪz/.
  5. Conditioners – /kənˈdɪʃənərz/.
  6. Members – /ˈmembərz/.
  7. Treats – /triːts/.
  8. Bosses – /ˈbɔːsɪz/.
  9. Sits – /sɪts/.
  10. Co-workers – /ˈkəʊ wɜːrkərz/.
  11. Helps – /helps/.
  12. Tasks – /tæsks/.
  13. Gives – /ɡɪvs/.
  14. Movies – /ˈmuːviz/.
  15. Shops – /ʃɑːps/.
  16. Enables – /ɪˈneɪblz/.

Vậy là Khoaquocte.vn đã tổng hợp và gửi đến bạn 3 cách phát âm s es bằng câu thần chú rồi đấy. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp bạn học tiếng Anh một cách dễ dàng hơn nhé.

Nếu bạn muốn chúng mình làm thêm nhiều mẹo học tiếng Anh khác, hãy để lại bình luận cho chúng mình biết nhé.

Bình luận

Bài viết liên quan: