Sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Banner giảm 40% học phí

Sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn tạo nên một chủ điểm ngữ pháp thú vị mà các bạn cần phải nắm khi học tiếng Anh. Trong bài viết này, hãy cùng Khoa Quốc Tế tìm hiểu trọn bộ kiến thức về chủ đề này bạn nhé!

Cấu trúc kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Trước hết, ta hãy cùng ôn lại cấu trúc của mỗi thì này nhé!

ThểQuá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn
Khẳng địnhSubject + verb (v-ed/v2) + (object) + …Subject + was/were + v-ing + (object) + …
Phủ định Subject + did not/didn’t + verb (nguyên mẫu) + (object) + …Subject + was not/were not + v-ing + (object) + …Subject + wasn’t/weren’t + v-ing + (object) + …
Nghi vấnDid + subject + verb (nguyên mẫu) + (object) + … ?Was/Were + subject + v-ing + (object) + … ?

Chức năng của việc kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Khi ta muốn diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ và đột nhiên bị một hành động khác cắt ngang ta sẽ kết hợp thì Quá khứ Tiếp diễn (hành động đang diễn ra) với thì Quá khứ Đơn (hành động cắt ngang).

Chức năng của việc kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Chức năng của việc kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Hãy cùng xem qua những ví dụ sau:

Ví dụ số 1:

While I was presenting our new projectthe Marketing Manager entered the room (Trong khi tôi đang thuyết trình về dự án mới của chúng tôi, Trưởng phòng Marketing bước vào phòng.)

Phân tích: 

NHẬP MÃ KQT30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Hành động đang diễn ra: “Tôi đang thuyết trình về dự án”.
  • Hành động cắt ngang: “Trưởng phòng Marketing bước vào”.

Ví dụ số 2:

I was typing a report when my leader asked me to go to the meeting room with her. (Tôi đang đánh máy báo cáo khi trưởng nhóm của tôi bảo tôi đến phòng họp cùng cô ấy.)

Phân tích: 

  • Hành động đang diễn ra: “tôi đang đánh máy báo cáo”.
  • Hành động cắt ngang: “trưởng nhóm của tôi bảo tôi đến phòng họp”.

Xem thêm:

Cấu trúc kết hợp giữa hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Chắc hẳn qua các ví dụ bên trên, bạn đã có cái nhìn tổng quan về kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn. Chúng ta hãy cùng nhau xem lại 4 cấu trúc tổng quát bên dưới nhé:

Cấu trúc kết hợp giữa hai thì Quá khứ Đơn và Quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc kết hợp giữa hai thì Quá khứ Đơn và Quá khứ tiếp diễn

Lưu ý:

  • ‘While’ sẽ đi trước vế sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn và ‘when’ sẽ đi trước vế dùng thì Quá khứ Đơn. 
  • Khi ta đẩy 2 liên từ ‘while’ và ‘when’ lên đầu câu thì giữa 2 vế phải có dấu “,”. 

Nhìn chung, 4 cấu trúc này chỉ khác nhau về mặt hình thức còn về đại ý vẫn tương tự nhau. Chúng ta hãy thử xem bốn ví dụ bên dưới để hiểu thêm cấu trúc kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn nhé:

Ví dụ

  • While they were discussing the new project, their boss called for a meeting. (Lúc họ đang thảo luận dự án mới, sếp của họ triệu tập một cuộc họp.)
  • When their boss called for a meeting, they were discussing the new project. (Khi sếp của họ triệu tập một cuộc họp, họ đang thảo luận dự án mới.)
  • They were discussing the new project when their boss called for a meeting. (Họ đang thảo luận dự án mới khi sếp của họ triệu tập một cuộc họp.)
  • Their boss called for a meeting while they were discussing the new project. (Sếp của họ triệu tập một cuộc họp lúc họ đang thảo luận dự án mới.)

Vậy, dù hình thức câu và phần dịch nghĩa tiếng Việt có chút khác biệt nhưng nhìn chung, 4 câu trên đều thể hiện ý nghĩa: “họ đang thảo luận giữa chừng thì sếp mở cuộc họp”.

Bài tập vận dụng sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Sau khi học xong kiến thức về sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, bạn hãy cùng rèn luyện một số bài tập tự luyện nhé. Đặc biệt, Khoa Quốc Tế còn cung cấp sẵn đáp án để bạn dò lại sau khi làm đấy nhé.

Phần bài tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống

Dear Georgia,

I’m writing to you from my hotel room (1) ______ New York. You can’t imagine what happened to me yesterday! I was walking in Mitte at around noon (2) _______ it started raining. (3) ______ I was running back to the hotel, I saw a famous actor who was eating in a restaurant. I went in and (4) ______ hello and he gave me two tickets to see his new film. Isn’t that great?

That’s all for now. See you (5) ______ I get back!

Love,

Rachel

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống

1. _____________ he came in, I was sleeping in the bedroom.

2. I was talking to my wife in the park _____________ the buffalo crashed behind us.

3. We _____________ watching the movie when the phone rang.

Bài tập vận dụng sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Bài tập vận dụng sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

4. The students were doing an exercise _____________ the teacher’s phone rang.

5. Rose was doing her homework _____________ the lights went out.

Xem thêm: Bored đi với giới từ gì

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống

One afternoon, a big wolf (wait) ____________ in a dark forest for a little girl to come along carrying a basket of food to her grandmother. Finally, a little girl did come along and she (carry) ____________ a basket of food. ‘Are you carrying that basket to your grandmother?’ asked the wolf. The little girl said yes, she (be)____________. So the wolf (ask) ____________her where her grandmother lived and the little girl (tell)____________ him and he (disappear)____________ into the wood.

When the little girl (open) ____________ the door of her grandmother’s house, she (see)____________ that there was somebody in bed with a nightcap and nightgown on. She (approach)____________ no nearer than twenty-five feet from the bed when she (see)____________ that it was not her grandmother but the wolf , for even in a nightcap a wolf does not look like anybody’s grandmother. So the little girl (take) ____________ an automatic pistol out of her basket and (shoot) ____________the wolf dead.

Phần đáp án

Bài tập 1 – Bài tập sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

1. in2. when3. as4. said5. when

Bài tập 2 – Bài tập sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

1. When 2. when3. were4. when5. when

Bài tập 3 – Bài tập sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

1. was waiting2. was carrying3. was4. asked5. told
6. disappeared7. opened8. saw9. had approached10. saw
11. took12. shot

Sự kết hợp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn được ứng dụng rất nhiều trong bài thi và các tình huống thường ngày. Bài viết trên đây là cách sử dụng, cấu trúc ngữ pháp và bài tập về sự kết hợp giữa hai thì này. Khoa Quốc Tế chúc bạn học tốt.

Bình luận

Bài viết liên quan: