Ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc used to trong tiếng Anh

Cấu trúc used to là một trong những cấu trúc vô cùng quen thuộc và được sử dụng rộng tãi trong tiếng Anh. Về bản chất, cấu trúc used to không khó như một số cấu trúc khác chẳng hạn như cấu trúc recommend hay cấu trúc more and more. 

Tuy nhiên, đây lại là một cấu trúc dễ bị nhầm lẫn trong cách sử dụng bởi có nhiều các cấu trúc tương tự như be used to, get used to.

Ngay trong bài viết hôm nay, mình sẽ giới thiệu đến bạn kỹ hơn về cấu trúc used to cũng như cách phân biệt cấu trúc này với một số cấu trúc tương tự nhé.

Cấu trúc used to có ý nghĩa gì

Khi được sử dụng một mình, used to mang ý nghĩa “từng, đã từng”. Cấu trúc này thường dùng để diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn tiếp diễn ở hiện tại, đây cũng là cấu trúc thường được dùng để diễn tả sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ.

Cấu trúc used to có ý nghĩa gì
Cấu trúc used to có ý nghĩa gì

Công thức cấu trúc used to 

Công thức cấu trúc used to
Công thức cấu trúc used to
Khẳng địnhS+ used to + V
Ví dụ: 
I used to love him. (Tôi đã từng yêu anh ta)
My mother used to be an actor. (Mẹ tôi từng là một diễn viên).
Phủ địnhS+ didn’t + use to + V hoặc S+ used not to + V
Ví dụ:
I didn’t use to learn Chinese = I used not to learn Chinese. (Tôi chưa từng học tiếng Trung).
My family didn’t use to live in Australia = My family used not to live in Australia. (Gia đình tôi chưa từng sống ở Australia).
Nghi vấnDid+ S+ use to + V
Ví dụ: 
Did you use to go fishing? (Bạn đã từng đi câu cá chưa?)
Did they use to travel to New York? (Họ đã từng đi đến New York chưa?)

Cách dùng và ví dụ của cấu trúc used to

Như mình đã giới thiệu ở phần khái niệm, cấu trúc used to được dùng được để diễn tả những hành động thói quen, hành động, tình trạng xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại.

Cụ thể hơn, ta sẽ dùng cấu trúc used to khi muốn diễn tả những trường hợp sau:

Cách dùng và ví dụ của cấu trúc used to
Cách dùng và ví dụ của cấu trúc used to

Một thói quen đã từng tồn tại trong quá khứ

Ví dụ:

I used to swim every day. (Tôi đã từng bơi mỗi ngày)

-> Diễn tả thói quen bơi mỗi ngày ở quá khứ, hiện tại thói quen này đã biến mất.

Diễn tả trạng thái, tình trạng trong quá khứ

There used to be a butcher’s shop there, didn’t there? (Chỗ đó từng là một cửa hàng thịt phải không nhỉ?)

-> Diễn tả tình trạng ở hiện tại, đã từng có một cửa hàng thịt nhưng hiện tại cửa hàng đó không còn nữa.

She used to have long hair but nowadays this hair is very short. (Cô ấy đã từng có một mái tóc rất dài nhưng giờ mái tóc của cô ấy thì rất ngắn).

-> Diễn tả tình trạng mái tóc của cô gái trong quá khứ và hiện tại.

Xem thêm một số bài viết liên quan:

Phân biệt cấu trúc used to và be used to, get used to

Các dạng cấu trúc như Be used to,hay Get used to trong tiếng Anh có cấu trúc khá giống với cấu trúc used to nên người dùng dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng. 

Mặc dù có cấu trúc tương tự nhau nhưng ý nghĩa và cách sử dụng của từng cấu trúc lại có nhiều khác biệt. Ngay sau đây, mình sẽ giúp bạn phân biệt ba cấu trúc này với nhau nhé.

Phân biệt used to, be used to, get used to
Phân biệt used to, be used to, get used to

Cấu trúc be used to 

Cấu trúc be used to mang ý nghĩa diễn tả “đã quen với thứ gì đó, điều gì đó”. Nói cách khác, chúng ta sẽ sử dụng be used to khi muốn diễn tả một hành động nào đó mà bản thân đã lặp đi lặp lại nhiều lần, đã có kinh nghiệm và không còn cảm thấy khó khăn khi làm việc ấy nữa. Tạm dịch là “đã quen với”.

Công thức:

Khẳng địnhS+ be used to + V-ing
Ví dụ: 
My mother is used to doing morning exercise. (Mẹ tôi đã quen với việc tập thể dục buổi sáng).
I’m used to swimming. (Tôi đã quen với việc bơi).
Phủ địnhS+ be not used to + V-ing
Ví dụ: I’m not used to the new policies. (Tôi chưa quen với những luật lệ mới)
Câu hỏiBe+ S + used to + V-ing
Ví dụ: Are you used to doing such hard work? (Bạn đã quen với việc làm công việc nặng chưa).

Cấu trúc get used to

Cấu trúc get used to dùng để diễn tả những hành động, sự việc mà bạn đang tập làm quen với nó. Tạm dịch là “dần quen với”. Khi sử dụng cấu trúc get used to, chúng ta sẽ thêm -ing vào động từ

Công thức:

Get use to V-ing

Ví dụ: 

  • She get used to living in a village. (Cô ấy đã dần quen với việc sống ở làng)
  • I can’t get used to getting up early. (Tông thể quen dần với việc dậy sớm)
  • Did you get used to driving on the left? (Bạn đã dần quen với việc lái xe ở bên trái chưa?)

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Sử dụng các cấu trúc used to, be used to, get used to với động từ thích hợp.

  1. I____________(eat) a lot of junk food, but now I am on a diet.
  2. It took me a few months to__________ (live) in China. At first, everything seemed very different, but then it became normal for me.
  3. I didn’t understand the accent when I first moved here, but I quickly__________ it.
  4. My mother__________a busy businesswoman but now she is retired.
  5. Alex has lived in England for 2 years, so he_______________(drive) on the left now.
  6. Kate and Peter___________(travel) a lot when they didn’t have children.
  7. I’ve lived in the UK almost all my life, so I__________rain.
  8. I__________(eat) at this little Italian restaurant when I lived nearby.
  9. It took me a few months, but I ________________(speak) German every day.
  10. My grandparents have always lived in hot countries, so they ______________the cold Russian winter.
  11. When I worked as a bus driver,_________(wake) up early.

Đáp án:

  1. Used to eat
  2. Get used to living
  3. Got used to
  4. Used to be
  5. Is used to driving
  6. Used to travel
  7. Am used to
  8. Used to eat
  9. Am use to 
  10. Are not used to
  11. Used to wake

Đến đây, Khoaquocte.vn đã gửi đến bạn công thức, cách dùng cùng ví dụ của cấu trúc used to, be used to cũng như get used to. Tuy ba cấu trúc này có vẻ gần giống nhau nhưng thật ra không quá khó để phân biệt. Vậy qua bài viết này bạn đã có thể tự tin phân biệt được ba cấu trúc này chưa. Hãy để lại câu trả lời của bạn ở phần bình luận bên dưới nhé.

Bình luận

Bài viết liên quan: