Tổng hợp các thì tương lai trong tiếng Anh đầy đủ, chính xác

Thi thử IELTS

Các thì tương lai trong tiếng Anh được xem là một trong những kiến thức nền tảng cơ bản nhất mà chúng ta cần phải nắm. Khi nắm được kiến thức này, bạn dễ dàng học thêm chủ điểm nâng cao mà không còn sợ ngữ pháp nữa. Trong bài viết này, Khoa Quốc Tế sẽ giúp bạn tổng hợp đầy đủ, cùng học bài nhé!

Tương lai đơn – Simple Future – Các thì tương lai trong tiếng Anh

Khi nhắc đến các thì tương lai trong tiếng Anh, chắc hẳn các bạn sẽ nghĩ ngay đến thì tương lai đơn phải không? Đây là thì mà chúng ta thường sử dụng trong học tập và giao tiếp. Vậy, hãy cùng tìm hiểu về thì tương lai đơn trước bạn nhé!

Công thức

Cấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS + shall/will + V(infinitive) + OWe’ll enjoy it.
Phủ địnhS + shall/will + not + V(infinitive) + OHe won’t go to school.
Nghi vấnShall/will+S + V(infinitive) + O ?Will they have dinner together?

Cách sử dụng

  • Diễn tả một dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.

Ví dụ: Are you going to the beach? I will go with you. (Bạn muốn đi biển không? Mình sẽ đi cùng bạn.)

Thì tương lai đơn - Các thì tương lai trong tiếng Anh
Thì tương lai đơn – Các thì tương lai trong tiếng Anh
  • Nói về một dự đoán dựa trên kinh nghiệm có được trong quá khứ.

Ví dụ: I think it’ll be extremely hot there. (Tôi nghĩ rằng nó sẽ rất nóng đó)

  • Khi đưa ra ý kiến, đề nghị.

Ví dụ: Don’t worry, I’ll let everyone know. (Đừng lo lắng, tôi sẽ cho tất cả mọi người biết.)

 ***Lưu ý: Với các thì tương lai trong tiếng Anh, thì tương lai đơn cũng có dùng nhằm diễn tả cả hành động có dự định và không có dự định từ trước. Tuy nhiên nhằm phân biệt với thì tương lai gần có dự định, thì tương lai đơn thường được sử dụng cho những hành động mang tính bộc phát ngay tại thời điểm nói chứ không có dự định như thì tương lai gần. 

Ví dụ:

NHẬP MÃ KQT30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Mother: There is no sugar left. (Hết đường mất rồi.)
  • Son: Ok, I will go to market and buy it for you. (Con sẽ ra chợ mua cho mẹ.)

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian, probably, perhaps, …

Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous

Công thức

Thì tương lai tiếp diễn - Các thì tương lai trong tiếng Anh
Thì tương lai tiếp diễn – Các thì tương lai trong tiếng Anh

Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous ở 3 thể:

Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O
Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing + O
Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing + O?

Cách sử dụng

  • Sử dụng nhằm nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

  Ví dụ: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

  • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào.

  Ví dụ: When you come tomorrow, I will be watching my favorite TV show.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai cùng với thời điểm xác định:

At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: vào một thời điểm này…

At + giờ cụ thể + một thời gian trong tương lai: vào lúc…

Ví dụ:

  • At this time tomorrow I will be watching my favorite TV show. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi đang xem chương trình TV yếu thích của mình.)
  • At 6 a.m tomorrow, I will be running in the park. (Vào 6h sáng mai, tôi đang chạy bộ trong công viên)

Xem thêm: Cấu trúc Would you mind

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

Công thức

Thì tương lai hoàn thành cũng là một trong những cấu trúc về các thì tương lai trong tiếng Anh quan trọng mà bạn cần lưu ý. Chúng ta cùng học nhanh cấu trúc ngữ pháp này nhé!

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành – Future Perfect ở 3 thể:

Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED
Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED
Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED?

Cách sử dụng

  • Sử dụng trường hợp người nói muốn diễn tả một hành động hoặc sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have finished my homework before 10 o’clock this evening. (Cho đến trước 10h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.)

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect
Thì tương lai hoàn thành – Các thì tương lai trong tiếng Anh
  • Sử dụng trong trường hợp người nói muốn diễn tả một hành động hoặc sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)

Dấu hiệu nhận biết

Bên dưới là một số dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành:

By + thời gian tương lai

By the end of + thời gian trong tương lai

Before + thời gian tương lai

By the time …

Ví dụ: By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

Chúng ta đã vừa đi qua 3 cấu trúc ngữ pháp quan trọng về các thì tương lai trong tiếng Anh. Vậy còn những cấu trúc nào khác về thì tương lai? Các bạn hãy cùng tiếp tục học cùng Khoa Quốc Tế nhé!

Tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

Công thức

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous ở 3 thể:

Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
Phủ định: S + shall/will + not + have + been + V-ing
Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

Cách sử dụng

Chúng ta sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn tiếp khi muốn diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.

Ví dụ: I will have been studying English for 10 years by the end of next month.

Xem thêm: Trường THCS tốt nhất TP.HCM

Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – các thì tương lai trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai.

Một số ví dụ:  

  • For 2 days before the time my parents come back tomorrow (được 2 ngày trước lúc bố mẹ tôi quay về vào ngày mai)
  • For 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

Thì tương lai gần (Near Future) – Các thì tương lai trong tiếng Anh

Công thức

Cấu trúc thì tương lai gần – Near Future cũng là thì tương lai được đề cập cuối cùng trong chuỗi ngữ pháp về các thì tương lai trong tiếng Anh mà chúng ta học hôm nay. Cấu trúc của thì ở 3 thể như sau:

S + is/ am/ are + going to + V (nguyên thể)
S + is/ am/ are + not + going to + V (nguyên thể)
Is/ Am/ Are + S + going to + V (nguyên thể)?

Cách sử dụng

  • Sử dụng thì này khi muốn diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ: Join is going to get married this year. (Join dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

  • Sử dụng nhằm diễn đạt một dự đoán có căn cứ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.

Ví dụ: Well, we’re certainly going to have a varied trip.

Dấu hiệu nhận biết

Chúng ta dễ dàng nhận biết thì tương lai gần – Near Future khi trong câu xuất hiện những từ: next month, next year, 2 weeks later,…

Như vậy chúng ta vừa điểm qua chủ điểm ngữ pháp quan trọng về các thì tương lai trong tiếng Anh. Các bạn hãy ghi chú lại những kiến thức vừa học trên để có thể ghi nhớ lâu hơn nhé!

Bài tập về các thì tương lai trong tiếng Anh

Để củng cố kiến thức vừa học về các thì tương lai trong tiếng Anh, bạn hãy cùng Khoa Quốc Tế làm bài tập về các thì bên dưới để củng cố kiến thức trên nhé!

Phần bài tập các thì tương lai trong tiếng Anh

Bài tập 1. Chia động từ trong ngoặc sao cho đúng

  1. Taxes __________ next month. (to increase)
  2. They __________ their essay by tomorrow. (to write)
  3. She __________ for this company for 5 years by the end of this year. (work)
  4. She __________ with her son at 7 o’clock tonight. (play)
  5. They have already bought a little beach house, they__________ to the beach. (retire) 
Bài tập về các thì tương lai trong tiếng Anh
Bài tập về các thì tương lai trong tiếng Anh

Xem thêm: Cấu trúc wish

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc

What are you going to do after university?

I have a ton of things I want to pursue after I graduate from college! I _____________ (1. go) somewhere else to see France for a while. I want to get better at French, and I believe I _____________ (2. get) that if I go to a little village in the south of France for a few months. Since I _____________ (3. not have) to study every day, I _____________ (4. play) the guitar every day. This _____________ (5. be) amazing! Every morning, I _____________ (6. go swimming). Although I _____________ (7. spend) a lot of money there, I believe I _____________ (8. be) okay.

When I return from France, I _____________ (9. find) work in my neighborhood in Dublin. I want to work for a large corporation where I can earn a lot of money. I _____________ (10. hire) a large apartment and have large gatherings for all of my pals. We _____________ (11. have) a blast. I _____________ (12. miss) my family when I move to France, so I _____________ (13. invite) my parents to my new apartment for dinner every weekend. It _____________ (14. be) really awesome!

Phần đáp án các thì tương lai trong tiếng Anh

Bài tập 1

1. will increase2. will have written3. will have been working4. will be playing5.are going to retire

Bài tập 2

1. am going to go2. will get3. won’t have4. will play5. is going to be
6. am going to go swimming7. will be spending8. will be9. will find10. am going to hire
11. are going to have12. am going to miss13. am going to invite14.  is going to be

Trên đây là toàn bộ kiến thức về các thì tương lai trong tiếng Anh. Hy vọng các bạn sẽ học bài hiệu quả và hoàn thành các bài tập ngữ pháp về các thì này. Nếu vẫn còn băn khoăn ở bất kỳ điểm ngữ pháp nào, hãy để lại bình luận bên dưới bài viết của Khoa Quốc Tế nhé!

Bình luận

Bài viết liên quan: