Tổng hợp bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn “có đáp án chi tiết”

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn mà một trong số 12 thì cơ bản trong tiếng Anh mà người học cần phải nắm vững. 

Tuy nhiên, nếu chỉ học lý thuyết thôi mà không áp dụng vào bài tập cụ thể thì chúng ta sẽ khó có thể thể nhớ được cách sử dụng cũng như công thức của thì tiếng Anh này.

Vì vậy, chúng mình đã tổng hợp, chọn lọc các bài tập thì quá khứ tiếp diễn và gửi đến bạn ngay sau đây. Hãy cùng mình theo dõi nhé.

 Lý thuyết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trước khi nào phần bài tập, chúng ta hãy cùng ôn lại các lý thuyết về thì hiện tại tiếp diễn.

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) là thì được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Cách dùng

Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn).

Ex: They had been working for four hours when she came back.

Dùng để diễn đạt hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Ex: This morning he was very exhausted because he had been working very hard last night.

Dùng để diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác

Ex: Luan had been falling in love for 5 years with his girlfriend and prepared for a wedding.

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm đã được xác định trong quá khứ

Ex: My husband had been driving for five hours before 9 pm last night.

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Công thức 

Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Khẳng địnhS + had + been + V-ing.
Ex: It had been raining heavily for more than three hours before it stopped.
Phủ địnhS + hadn’t + been + V-ing.
Ex: My mother hadn’t been talking to my father when we saw them
Nghi vấnHad + S + been + V-ing?
Ex: Had he been doing his homework for two hours before he went to eat dinner?

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thương sẽ xuất hiện một số từ sau:

  • Until then: Cho đến lúc.
  • By the time: Đến lúc.
  • Prior to that time: Trước thời điểm đó.
  • Before, after: Trước, sau.

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Bài 1: Áp dụng công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để chia động từ trong ngoặc.

  1. When I arrived, my boyfriend (wait)__________________ for nearly three hours. He was very angry with me.
  2. We (run) __________________along the street for about half  hour when a motorbike suddenly stopped right in front of us
  3. Yesterday, my father said he (stop) __________________smoking for three months.
  4. Someone (paint) __________________ the classroom because the smell of the paint was very strong when I got into the room.
  5. They (talk) __________________ on the phone when the rain poured down.
  6. The woman (pay) __________________ for her new apartment in cash.
  7. I (have) __________________lunch by the time the others came into the cartin.
  8. It (rain) __________________for five days before the storm came yesterday.

Đáp án

1. Had been waiting2. Had been running3. Had been stopping4. Had been painting
5. Had been talking6. Had been paying7. Had been having8. Had been raining

 Bài 2: Viết câu hỏi sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

  1. How long __________________before you came here? (You/ drive)
  2. Why were Kathy’s eyes so red?__________________? (She/ cry)
  3. __________________ all night? (the weather/ snow). The road was covered with snow in the morning.
  4. How long __________________when you waked up? (You/ sleep)
  5. __________________ my Coca Cola? The bottle was nearly empty. (You/ drink)
  6. How long __________________ before you did the exam? (you/ revise)
  7. __________________ a  chocolate cake? (You/ make). Your hands were covered with a lot of chocolate.
  8. How many days __________________ when they reached the port? (Sammy and Nick/ sail)
  9. __________________ to our conversation? (Maria/ listen). She knew all about our secret.
  10. Why was your dress so dirty? __________________ on the ground? (You/ sit)

Đáp án:

  1. How long had you been driving before you came here?
  2. Had Kathy been crying?
  3. Had the weather been snowing all night?
  4. How long had you been sleeping when you got up?
  5. Had you been drinking my Coca-Cola?
  6. How long had you been revising before you did the exam?
  7. Had you been making a chocolate cake?
  8. How many days had Sammy and Nick been sailing when they reached the port?
  9. Had Maria been listening to our conversation?
  10. Had you been sitting on the ground?

 Bài 3. Chọn đáp án đúng.

1. Hary _____________ in London for five years when I first met him.

  • A. Lived
  • B. Was living
  • C. Had lived
  • D. Had been living

2. The Titanic _____________ on the sea bed for many years when they found it.

  • A. Had laid
  • B. Had lain
  • C. Had been lying
  • D. Had been laying

3. Had the players _____ playing by the rules?

  • A. Be
  • B. Have
  • C. Been

4. When she arrived I _____________ for thirty minutes.

  • A. Waited
  • B. Will have waited
  • C. Had been waiting
  • D. Was waiting

5. They _____________ trees all afternoon when I saw them.

  • A. Had been planting
  • B. Had planted
  • C. Were planting
  • D. Had picking

6. She ________ expecting the best.

  • A. Had
  • B. ‘d been
  • C. Had being

7. When I met my old teacher _____________ for 20 years in that school.

  • A. He had been teaching. 
  • B. Had been teaching. 
  • C. Teaching
  • D. Was teaching.

8. The lonely couple _____________ for their daughter for a long time.

  • A. Are wanting
  • B. Were wanting
  • C. Had been wanting
  • D. Wanted

9. I finally reached my sister. ________ her all day.

  • A. I’d been calling
  • B. I have called
  • C. I called

10. When I got there they _____________ felling trees for two hours.

  • A. Had been
  • B. Had being
  • C. Were
  • D. Will have been

Đáp án

  1. D
  2. C
  3. C
  4. C
  5. A
  6. B
  7. A
  8. C
  9. A
  10. A

Bài 4: Chọn đáp án đúng.

1. I had been using that phone for five year__________________

  • A. When I bought it
  • B. When it stopped working

2. Nicky had been phoning Anna __________________

  • A. Before he crashed.
  • B. Several times.

3. __________________because I’d been exercising all morning.

  • A. I have enough of it
  • B. I had enough of it

4. Sammie had been going out with me__________________

  • A. Until she changed her job
  • B. After she changed her job

5. We’d been writing __________________ before lunch.

  • A. Three tests 
  • B. Tests

6. They had been decorating their own room__________________

  • A. The paint was everywhere.
  • B. It was ready to use again.

7. My sister had  been eating vegetarian meals __________________before she gave up.

  • A. Three times
  • B. Four four years

8. __________________ he had been sailing on big ships.

  • A. Before my dad retired
  • B. My dad was a sailor and

9. Somebody had been drinking my orange juice.__________________

  • A. There was nothing left.
  • B. The bottle was nearly empty.

10. I’d been chatting with my friends all night __________________

  • A. That’s why my mother was angry.
  • B. That’s why my mother had been angry.

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. A
  5. B
  6. A
  7. B
  8. A
  9. B
  10. A

Trên đây là phần bài tập tổng hợp về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn mà Khoa Quốc Tế đã biên soạn và gửi đến bạn.

Và để có thể nắm vững cấu trúc thì này, bạn hãy chăm chỉ làm bài tập cũng như áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày nữa nhé!

Nếu bạn thích bài biết của chúng mình và muốn chúng mình tổng hợp thêm nhiều bài tập về các thì khác. Hãy để lại bình luận cho chúng mình biết nhé.

Bình luận

Bài viết liên quan: