Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Công thức, dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong các thì phổ biến nhất trong số mười hai thì trong tiếng Anh. Với cách sử dụng phong phú, áp dụng linh hoạt nhiều tình huống vì vậy hôm nay Khoaquocte sẽ cung cấp đến người học những kiến thức nền chất lượng và bài tập vận dụng.

Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh 

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là thì dùng để diễn tự sự việc, hành động xảy ra ngay lúc nói hoặc xung quanh thời điểm nói và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục xảy ra).

Công thức thì hiện tại tiếp diễn


Câu khẳng định
S + am/ is/ are + Ving
Lưu ý:
I + am + VingHe/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving
She is reading book with her husband.He is playing basketball.
We are doing exercises.
Câu phủ định
S + am/are/is + not + Ving
Lưu ý: is not = isn’tare not = aren’t
I’m not talking to him.
He isn’t playing badminton.
We aren’t cooking with my parents.
Câu nghi vấn Yes/No
 Am/ Is/ Are + S + Ving?
=> Yes, S + am/is/are.
=> No, S + am/ is/ are + not.
Are you studying?
Yes, I am.
Câu nghi vấn Wh-

Wh- +am/is/are (not) +S+V_ing?
What is she playing?

Một số từ không chia thì hiện tại tiếp diễn

Lưu ý:

Agree, assume, believe, disagree, know, hope, remember, think, understand, like, hate, love, mind, prefer, want, feel, hear, see, smell, taste, have, own, belong, appear, look, mean, sound, …

Cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, đi kèm các trạng ngữ chỉ thời gian như “now, at the moment, at present”.

Ví dụ: We are watching TV now.

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, một kế hoạch đã lên lịch sẵn.

Ví dụ: I am flying to Ha Noi tomorrow.

Mô tả sự thay đổi, phát triển hơn.

Ví dụ: The price of petrol is rising dramatically.

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually, constantly, forever”.

Ví dụ: He is always coming early.

Tham khảo một số bài viết liên quan

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Exercise 1: Viết dạng “-ing” của các động từ dưới đây

  1. Eat
  2. Wash
  3. Read
  4. Write
  5. Sleep
  6. Take
  7. Cook
  8. Play
  9. Die
  10. Stop

Exercise 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Be careful! The motorbike (go) so fast.
  2. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?
  3. Now they (try) to pass the examination.
  4. It’s 10 p.m, and my dad (cook) dinner in the kitchen.
  5. Look! The train (come).
  6. I (not stay) at the office at the moment.
  7. Keep silent! The baby (sleep).
  8. Now she (lie) to his mother about his bad marks.
  9. At present they (travel) to Hue.
  10. My parents (not work) at school now.

Exercise 3: Hoàn thành câu với thì hiện tại tiếp diễn

  1. It/ rain/? => …………………………………………………………………….
  2. They/ sit/ on the sofa. => …………………………………………………………..
  3. It/ rain/ very hard. => ……………………………………………………………………
  4. She/ learn/ Chinese. => …………………………………………………………………
  5. He/ listen/ to the radio. => ……………………………………………………………
  6. I/ read/ a newspaper. => ………………………………………………………………
  7. You/ watch/ a movie? => …………………………………………………………………….
  8. What/ Tom and Annie/ do? => ………………………………………………………
  9. I/ wash / my hair. => ………………………………………………………………………………..
  10. That clock/ work? => ………………………………………………………………..

Exercise 4: Khoanh tròn vào đáp án đúng

1. My grandmom ______ collecting stamps.

A. is loving          B. are loving           C. loves

2.She ______ her boyfriend at a bar right now.

A. waiting           B. is waiting           C. waits

3. John is a writer. He ______ a short story about a dragon.

A. is writing       B. writes                  C. are writing

4. I never ______ home late.

A. come            B. is coming            C. am coming

5. My teacher ______ high heels to work.

A. doesn’t wear           B. aren’t wearing           C. don’t wear

6. He usually ______ much.

A. doesn’t talk           B. don’t talk           C. isn’t talking

7. This cake ______ awful.

A. tastes           B. is tasting           C. taste

8. I ______ he is a good man.

A. thinks           B. think           C. am thinking

9. I ______ for Christine. Do you know where she is?

A. am looking           B. look           C. is looking

10. Kim ______ a cup of coffee every morning.

A. is drinking           B. drinks           C. drink

Đáp án

Exercise 1:

  1. Eating
  2. Washing
  3. Eating
  4. Writing
  5. Sleeping
  6. Taking
  7. Cooking
  8. Playing
  9. Dying
  10. Stopping

Exercise 2:

  1. Is going
  2. Is sitting
  3. Are trying
  4. Is cooking
  5. Is coming
  6. Am not staying
  7. Is sleeping
  8. Is lying
  9. Are travelling
  10. Aren’t working

Exercise 3:

  1. Is it raining?
  2. They’re sitting on the sofa.
  3. It’s raining very hard.
  4. She’s learning Chinese.
  5. He’s listening to the radio.
  6. I’m reading a newspaper.
  7. Are you watching a movie?
  8. What are Tom and Annie doing?
  9. I’m washing my hair.
  10. Is that clock working?

Exercise 4:

  1. C. Loves
  2. B. Is waiting
  3. A. Is writing
  4. A. Come
  5. A. Doesn’t wear
  6. A. Doesn’t talk
  7. A. Tastes
  8. B. Think
  9. A. Am looking
  10. B. Drinks

Hy vọng với các kiến thức và bài tập về thì hiện tại tiếp diễn mà Khoaquocte.vn cung cấp trên sẽ giúp được các bạn trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình. Và bên cạnh thì hiện tại tiếp dẫn, các bạn cũng đừng quên luyện tập những thì khác trong 12 thì tiếng Anh để có thể sử dụng hiệu quả ngôn ngữ này nhé. Chúc các bạn thành công.

Bình luận

Bài viết liên quan: