Phân biệt cách dùng will và shall trong tiếng Anh

Will và shall là hai cấu trúc thường được sử dụng nhiều nhất khi nhắc về thì tương lai đơn bởi sự đơn giản trong cách sử dụng của hai cấu trúc này. Tuy nhiên, đây cũng là hai cấu trúc rất dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh. 

Vậy cách dùng will và shall trong tiếng Anh là như thế nào? Làm sao để phân biệt cấu trúc will và shall. Ngay sau đây, các bạn hãy cùng mình tìm hiểu nhé

Will và Shall nghĩa là gì

Will và Shall đều có nghĩa là sẽ làm gì đó, dùng trong thì tương lai đơn. Tuy nhiên, hai từ này lại có những tình huống sử dụng khác nhau.

Ý nghĩa của will và shall
Ý nghĩa của will và shall

Thông thường khi diễn tả  một sự việc hay hành động ở thì tương lai đơn, chúng ta thường kết hợp động từ khuyết thiếu “will” cùng động từ nguyên mẫu (V-inf). 

Shall thường chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể như đưa ra gợi ý hoặc đề nghị giúp đỡ.

Cách dùng will và shall

Will là cấu trúc rất phổ biến mà bất kỳ ai trong chúng ta cũng được học khi nhắc về thì tương lai. Vậy ngay sau đây, chúng ta hãy tìm hiểu các trường hợp sử dụng will trước nhé.

Cách dùng will và shall
Cách dùng will và shall

Các trường hợp sử dụng will 

Dùng will với ý nghĩa thông báo một quyết định.

Chúng ta thường dùng will để thông báo về một quyết định nào đó tức thời, chẳng hạn như khi bạn vừa đồng ý làm một điều gì đó.

Ex: 

  • Ok I’ll go to the cinema with you. (Được thôi, tôi sẽ đi xem phim với bạn).
  • The phone is ringing. Mary will  answer it. (Điện thoại đang reo kìa. Mary sẽ nhấc máy cho).

Dùng will khi đưa ra lời hứa hẹn, hoặc đe dọa.

Khi muốn đưa ra lời hứa hẹn hoặc đe dọa, chúng ta nên sử dụng thì tương lai đơn và lưu ý không sử dụng thì hiện tại đơn trong trường hợp này.

Ex: 

I promise I won’t smoke again. (Tớ hứa sẽ không hút thuốc nữa).

I will send you the report at 6 pm (Tôi hứa sẽ đưa cho bạn bản báo cáo vào lúc 6 giờ).

Tuy nhiên ở trường hợp này, chúng ta cũng có thể sử dụng shall để nhấn mạnh sự quyết tâm. Shall sẽ được sử dụng với ngôi thứ hai (you), và ngôi thứ ba she, he, it, they …)

Ex: You shall receive the result 2 days to come (Hai ngày nữa, bạn sẽ nhận được kết quả).

Dùng will khi đưa ra một dự đoán trong tương lai.

Ex: The world population will grow significantly in the next 60 years. (Dân số thế giới sẽ tăng vượt bậc trong 60 năm tới).

Dùng will khi muốn đưa ra một yêu cầu.

Ex: Will you bring some water please? (Bạn có thể cho tôi một chút nước được không?)

Các trường hợp sử dụng shall

Dùng shall khi đưa ra lời yêu cầu với I/we.

Ex: Shall we make some food?

Dùng shall khi đưa ra gợi ý với I/we.

Ex: Shall we go to the city center?

Dùng shall khi bày tỏ lời hứa.

Ex: We shall do everything we can to handle the problem.

Phân biệt cách sử dụng will và shall

Will và shall thường được dùng nhằm mục đích để hỏi và đưa ra một số thông tin về các sự kiện diễn ra trong tương lai. Ngoài ra, cả hai từ này cũng được dùng khi muốn đưa ra một đề nghị, yêu cầu hoặc dọa nạt hay lời hứa hẹn. Khi đó từ will (‘ll) được dùng nhằm mục đích diễn tả mong muốn hay khao khát. Còn trợ động từ shall diễn tả sự bắt buộc.

Không dùng shall trong các trường hợp sau

Ex: You can have this bag for $30. ~OK. I’ll buy it. (Ngài có thể mua cái túi với giá 30 đô. ~ Được thôi, tôi sẽ mua nó.)

=> Không nên dùng shall trong trường hợp này vì nó sẽ mang ý nghĩa bắt buộc phải mua.

Ex: I think I’ll go to the supermarket. (Tớ nghĩ là tớ sẽ đi chợ đây.)

=> Không được dùng I think I go to the supermarket. 

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất

1. I’m so excited about our party! It ___ so much fun!

  • A. ‘ll be                
  • B. Be                
  • C.’s being

2. Yes! But if we don’t arrange things soon, we ___ ready.

  • A. Don’t will be                
  • B. Won’t be                
  • C. ‘re not

3. ___ you remind me to send the invitations?

  • A. Shall                
  • B. Do                
  • C. Will

4. Sure. ___ I start phoning some caterers?

  • A. Will              
  • B. Do                
  • C. Shall

5. No, don’t worry. I ___ my friend Alec to do the food.

  • A. ‘m asking                
  • B. ‘ll ask               
  • C. Ask

6. What ___ about the music?

  • A. We shall do                
  • B. Shall we do                
  • C. Will we do

7. If we can find a band, everyone ___ that!

  • I. Will Love                
  • B. shall love                
  • C. are loving

8. True. But the building regulations say: Tenants ___ noise after 11pm.

  • A. Will make                
  • B. Are not making                
  • C. Shall not make

9. Oh right. We ___ just use my stereo then.

  • A. ‘re                
  • B. Shall                
  • C. ‘ll

10. A: I’m hungry. B: _____ make some bacon and eggs.

  • A. I’ll                
  • B. Shall I               
  • C. Shall we

11. I hope _____ see you again one day.

  • A. I’ll               
  • B. Shall I               
  • C. Shall we

12. A: _____ go to a restaurant tonight? B: Yes. That’s a great idea.

  • A. I’ll                
  • B. Shall I               
  • C. Shall we

13. I don’t think _____ go out this weekend. I’m very tired.

  • A. I’ll                
  • B. Shall I               
  • C. Shall we

14. _____ always love you.

  • A. I willl                
  • B. Shall I              
  • C. Shall we

15. A: It’s very hot in this room.

B: _____ open the windows?

  • A. I’ll                
  • B. Shall I              
  • C. Shall we

Đáp án:

  1. A
  2. B
  3. A
  4. C
  5. B
  6. B
  7. A
  8. C
  9. C
  10. A
  11. A
  12. C
  13. A
  14. A
  15. B

 Bài 2: Dùng “Shall” hoặc “Will” để hoàn thành câu

  1. …………………… the messenger wait for the reply?
  2. ………………….. I carry this backpack for you?
  3. He …………………… . be talking all the time without doing anything.
  4. This washing machine ………………….. work well without giving you any trouble.
  5. ………………… .. you give me your book?
  6. …………………… you be kind enough to lend me your bicycle?
  7. On receipt of this letter you ………………… .. leave for Mumbai at once.
  8. ………………… you come with me?
  9. Tell him that he …………………… never repeat this mistake.
  10. …………………… .. I put the heating on?

Đáp án:

  1. Shall.
  2. Shall.
  3. Will.
  4. Will.
  5. Will.
  6. Will.
  7. Shall.
  8. Will.
  9. Shall.
  10. Shall.

Đến đây, Khoaquocte.vn đã gửi đến bạn các kiến thức về cách dùng will và shall, ý nghĩa và cách phân biệt will và shall. Đây là hai cấu trúc mắt buộc mà bạn học cần phải nắm trong quá trình học tiếng Anh nói chung và thì tương lai đơn nói riêng.

Sau khi đã đọc qua và hiểu hết các kiến thức về lý thuyết, các bạn hãy thử vận dụng các lý thuyết ấy vào phần bài tập vận dụng để có thể nhớ lâu hơn nhé.

Nếu các bạn cảm thấy thích bài viết này, đừng quên để lại một bình luận bên dưới để chúng mình có thể đọc được!

Bình luận

Bài viết liên quan: