Trạng từ thì hiện tại hoàn thành – Công thức, cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Như chúng ta đều đã biết, thì hiện tại hoàn thành là một trong số 12 nhóm thì trong tiếng Anh. Và để phân biệt được thì hiện tại hoàn thành với những nhóm thì khác, chúng ta thường dùng cách phân biệt các trạng từ đi kèm với nhóm thì này.

Vậy bạn đã biết các trạng từ thì hiện tại hoàn thành là những trạng từ nào chưa? Ngay sau đây, hãy đọc qua bài viết này để biết rõ hơn nhé.

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành là thì dùng để diễn tả một sự việc, một hành động đã xảy ra ở quá khứ, kéo dài ở hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra ở tương lai.

Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành

Công thức

Khẳng địnhI, You, We, They + Have + V3/ed.
He, She, It + has + V3/ed. 
Ex: 
She has talked to her doctor about her problems. (Cô ấy đã nói với bác sĩ về những vấn đề của cô ấy).
I have never been to Indonesia. (Tôi chưa bao giờ đến Indonesia).
Phủ định I, You, We, They + Have not + V3/ed.
He, She, It + has not + V3/ed.
Ex:  
I haven’t told him. (Tôi đã không nói với anh ấy).
She hasn’t cleaned her room yet. (Cô ấy vẫn chưa dọn dẹp phòng của cô ấy).
Note:
Has not = hasn’t
Have not = haven’t
Nghi vấnHave/has + S + V3/ed.
Ex: Have you seen her? (Bạn đã bao giờ nhìn thấy cô ấy chưa?)

Cách dùng

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

Ex: I have cleaned my bedroom recently. (Tôi vừa mới dọn dẹp phòng ngủ của tôi).

Diễn tả một hành động được lặp đi, lặp lại nhiều lần và có thể tiếp tục lặp lại ở hiện tại và tương lai.

Ex: I really like this movie. I have seen it many times. (Tôi rất thích bộ phim này, tôi đã xem nó rất nhiều lần rồi).

Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.

Ex: Kate has learned English for nearly nine years. (Kate đã học tiếng Anh được gần 9 năm).

Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng người nói không muốn đề cập tới thời gian chính xác hoặc không biết rõ thời gian.

Ex: I have told him about your problem. (Tôi đã nói với anh ấy về vấn đề của bạn).

Các trạng từ thì hiện tại hoàn thành

Trong câu có sử dụng thì hiện tại hoàn thành thì chúng ta thường sử dụng những trạng từ sau:

Các trạng từ thì hiện tại hoàn thành
Các trạng từ thì hiện tại hoàn thành
  • Just, recently, lately: Vừa mới đây, gần đây.
  • Already: Rồi (Diễn tả một điều gì đó xảy ra sớm hơn dự kiến).
  • Before: Trước đây.
  • Ever: Đã từng.
  • Never: Không bao giờ,chưa từng.
  • Yet: Chưa (Dùng cho câu phủ định và câu hỏi) (Dùng để diễn tả một hành động chưa xảy ra bây giờ nhưng sẽ xảy ra trong tương lai gần).
  • For + N – quãng thời gian: Trong khoảng (For a year, for a long time, …). Ex: For 3 months: trong vòng 3 tháng.
  • Since + N – mốc/điểm thời gian: Từ khi (Since 1977, since March, …).
  • So far =up to now = until now = up to the present: Cho đến bây giờ.
  • In/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Trong …. qua (Ví dụ: During the past 5 years: Trong 5 năm qua).
  • So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành.
  • This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành.
  • All night, all day, all my life (Cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời).

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành
Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để chia động từ cho những câu sau.

  1. He_________(not/walked) the dog yet.
  2. ______they (arrive)__________ school? No, they__________
  3. Chloe (enjoy____________) staying with you.
  4. She (sleep)____________ three times today.
  5. The teacher(give)___________ all the books back.
  6. The postman (knock)_____________ on the door twice.
  7. I (see)________ a shark in the sea.
  8. I ___________(already/eat) all my dinner
  9. The cat  (walk)_______out the door.
  10. Phillip (be)________ very good in class today.

Đáp án:

  1. Hasn’t walked.
  2. Have they arrived? No they haven’t.
  3. Has enjoyed.
  4. Has slept.
  5. Has given.
  6. Has knocked.
  7. Have seen.
  8. Have already eaten.
  9. Has walked.
  10. Has been.

Trên đây là phần kiến thức và bài tập vận dụng của thì hiện tại hoàn thành. Chúng mình cũng đã giải đáp thắc mắc của các bạn về các trạng từ thì hiện tại hoàn thành. Các bạn hãy ghi chép và học thuộc những trạng từ này để có thể nhận biết được thì hiện tại hoàn thành một cách dễ dàng hơn nhé.

Hy vọng bài viết chúng mình đã giúp ích cho bạn. Qua bài học về trạng từ thì hiện tại hoàn thành này, bạn có thể tự đặt một câu có sự kết hợp của các trạng từ và thì hiện tại hoàn thành không? Nếu có, hãy để lại câu của bạn ở phần bình luận bên dưới để Khoaquocte.vn biết nhé.

Bình luận

Bài viết liên quan: