Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần: Cách dùng và bài tập

Banner giảm 40% học phí

Làm thế nào để phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần là một trong những vấn đề mà nhiều bạn đang gặp phải. Lý do là vì 2 thì tiếng Anh này có cách sử dụng tương đồng với nhau khiến nhiều bạn nhầm lẫn. Trong bài viết này, hãy cùng Khoa Quốc Tế học cách phân biệt nhanh nhất bạn nhé!

Khái niệm thì tương lai đơn và tương lai gần (The future simple & Near future)

Để có thể phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần nhanh chóng. Đầu tiên chúng ta cần nắm rõ khái niệm giữa hai chủ điểm ngữ pháp này có gì khác nhau.

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là một trong các chủ điểm ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh. Thì này được dùng trong hoàn cảnh người nói muốn diễn tả một quyết định, một kế hoạch một cách “tự phát” – nảy ra tức thì ngay tại thời điểm nói. Thì tương lai đơn thường được sử dụng kèm với động từ “to think” trước nó.

Ví dụ: Ok. I will go with you tomorrow. (Được thôi. Ngày mai tôi sẽ đi với bạn)

Thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn – Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần

Khác với thì tương lai đơn, thì tương lai gần (Near future tense) được sử dụng nhằm diễn tả một dự định cụ thể có kế hoạch từ trước, đã có tính toán sẵn trong tương lai không xa.

Ví dụ: I am going to travel in Hanoi this weekend. (Tôi sẽ du lịch ở thành phố Hà Nội vào cuối tuần này)

Bên cạnh đó, thì tương lai gần và tương lai đơn cũng được dùng để dự đoán một điều gì đó trong tương lai.

NHẬP MÃ KQT30 - GIẢM NGAY 30% HỌC PHÍ CHO KHÓA HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Ví dụ: 

  • I think it will rain later so take a raincoat! (Tôi nghĩ trời sẽ mưa nên bạn mang theo áo mưa nhé)
  • The sky is very black. It is going to rain. (Nhìn những đám mây đen kìa. Trời sắp mưa)

So sánh công thức thì tương lai đơn và tương lai gần

Tương lai đơn và tương lai gần là 2 thì được sử dụng phổ biến và dễ gây nhầm lẫn cho người học. Ở phần này, chúng ta hãy cùng phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần về công thức giữa hai thì này thông qua ba cấu trúc câu khẳng định, phủ định và câu nghi vấn bạn nhé! 

Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần
Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần
Loại câuThì tương lai đơnThì tương lai gần
Câu khẳng địnhĐộng từ thường(+) S + will + V (nguyên thể)
Ví dụ: She will buy a new car. (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới)

Động từ “to be”(+) S + will + be + N/Adj
Ví dụ: She‘ll be fine. (Cô ấy sẽ ổn thôi!)
(+) S + is/am/ are + going to + V (nguyên thể)
Ví dụ: They are going to buy a new house this month. (Họ sẽ mua một ngôi nhà mới trong tháng này)
Câu phủ định Động từ thường(-) S + will + not+ V (nguyên thể)
Ví dụ: He won’t come back tonight. (Anh ấy sẽ không quay trở lại vào tối nay)

Động từ “to be”(-) S + will not + be + N/Adj
Chú ý: will not = won’t
(-) S + is/am/are + not + going to + V (nguyên thể)
Ví dụ: She isn’t going to meet her parents tomorrow. (Cô ấy sẽ không gặp bố mẹ cô ấy vào ngày mai)
Câu nghi vấnĐộng từ thường(?) Will + S + V (nguyên thể)? Yes, S + will/ No, S + won’t.
Ví dụ: Will you bring me something to drink? (Bạn sẽ mang cho tớ cái gì đó uống chứ?) Yes, I will./ No, I won’t. 

Động từ “to be”(?) Will + S + be + …? Yes, S + will/ No, S + won’t.
Ví dụ: Will you be home tomorrow? (Ngày mai bạn có ở nhà không?) Yes, I will./ No, I won’t.
(?) Is/Am/Are + S + going to + V (nguyên thể)?
Yes, S + is/ am/ are./ No, S + isn’t/ am not/ aren’t.
Ví dụ: Are you going to buy an apartment? (Bạn sắp mua một căn hộ à?) Yes, I am./ No, I’m not

Xem thêm: STT hài hước

Cách sử dụng thì tương lai đơn và tương lai gần có gì khác nhau?

Bên dưới là cách dùng để giúp bạn có thể phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần trong tiếng Anh. Bạn hãy cùng Khoa Quốc Tế học ghi biết cách phân biệt nhanh chóng nhé!

Thì tương lai đơn

Khi những dự định, hành động trong tương lai không có dự tính sẵn, hãy sử dụng thì tương lai đơn trong một số trường hợp sau:

a) Diễn đạt một quyết định nhanh chóng ngay tại thời điểm nói, một cách tự phát (On-the-spot decision).

Ví dụ: 

  • I’ll buy one for you too. (Tôi sẽ mua cho bạn một cái)
  • I think I’ll try one of those. (Tôi nghĩ tôi sẽ thử một trong số đó)
Cách sử dụng thì tương lai đơn và tương lai gần
Cách sử dụng để phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần

b) Diễn đạt một sự dự đoán, một ý nghĩ, niềm tin về tương lai nhưng không có căn cứ.

Ví dụ:

  • I’ll give you a discount if you buy it right now. (Đội của tôi sẽ không vô địch mùa giải này)
  • I promise I will behave next time. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa nên hãy mang theo ô)

c) Đưa ra một lời đề nghị, một lời hứa hay một lời đe dọa.

Ví dụ: 

  • I’ll give you a discount if you buy it right now. (Tôi sẽ giảm giá cho bạn nếu bạn mua nó ngay bây giờ)
  • I’ll take you to the movies if you’d like. (Tôi sẽ đưa bạn đi xem phim nếu bạn muốn)

d) Sử dụng WON’T khi ai đó muốn từ chối làm điều gì đó.

Ví dụ: My kids won’t listen to anything I say. (Những đứa trẻ của tôi sẽ không nghe bất cứ điều gì tôi nói)

Thì tương lai gần

Việc hiểu rõ cách dùng của thì là một trong những điều quan trọng giúp bạn có thể phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần một cách chính xác. Hãy tiếp tục học cách dùng của thì tương lai gần bạn nhé!

Cấu trúc “be going to” cùng được dùng khi người nói/ viết muốn chỉ tương lai nhưng đã có dự tính sẵn, có kết nối với hiện tại. Thì tương lai gần được dùng trong những trường hợp sau:

a) Khi chúng ta đã có kế hoạch, dự định từ trước thời điểm nói.

Ví dụ: 

  • They have already bought a little beach house, they’re going to retire to the beach. (Họ đã mua một ngôi nhà nhỏ bên bờ biển, họ sẽ nghỉ hưu ở bãi biển)
  • I’m going to accept the job offer. (Tôi sẽ đồng ý lời đề nghị làm việc)

b) Khi diễn đạt một sự dự đoán, một ý nghĩ, niềm tin về tương lai dựa trên dấu hiệu, căn cứ hoặc bằng chứng

Ví dụ: I don’t feel well, I think I’m going to throw up. (Tôi cảm thấy không ổn, tôi nghĩ mình sắp nôn). 

Xem thêm: Cấu trúc more and more

Cách nhận biết thì tương lai đơn và tương lai gần

Sau khi đã nắm vững những kiến thức và ngữ cảnh dùng 2 hai thì này, hãy cùng học tiếp một số dấu hiệu nhận biết phổ biến để biết cách phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần:

Nhận biết thì tương lai đơn

Phía bên dưới là những dấu hiệu nhận biết chính được dùng với thì tương lai đơn. Phổ biến nhất là trong câu có những trạng từ chỉ thời gian ở tương lai:

  • In + thời gian: Trong … nữa 
  • Tomorrow: Ngày mai
  • Next day: Ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year…: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới…
  • Someday: Một ngày nào đó
  • Soon: Vừa xong
  • As soon as: Ngay khi có thể

Hoặc trong câu có các động từ được dùng để nêu lên quan điểm như:

  • Think: Nghĩ là
  • Believe: Tin rằng
  • Suppose: Giả sử
  • Perhaps, probably: Có lẽ…

Nhận biết thì tương lai gần

Cũng giống như thì tương lai đơn, một số dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai nhưng có thêm căn cứ hoặc dẫn chứng cụ thể.

  • In + thời gian: Trong bao lâu nữa
  • Tomorrow: Ngày mai
  • Next day: Ngày tới
  • Next week/ next month/ next year…: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Việc nắm vững những dấu hiệu nhận biết của 2 thì này cũng là một tips hay giúp bạn có thể phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần mà bạn nên ghi nhớ.

Bài tập củng cố kiến thức phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần có đáp án

Sau khi nắm vững cách phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần, hãy cùng Khoa Quốc Tế vận dụng kiến thức bên trên để làm nhanh một số bài tập dưới đây nhé!

Bài tập củng cố kiến thức thì tương lai đơn và tương lai gần có đáp án
Bài tập củng cố kiến thức phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần có đáp án

Xem thêm: Tonight là thì gì

Phần bài tập

Bài tập 1. Chọn đáp án đúng

1. “I haven’t got my bag.” “That’s OK…… you mine.”

  • I’m going to lend
  • I’ll lend

2. It’s Lisa’s birthday next month, so…….. her some flowers.

  • we’re going to buy 
  • we’ll buy

3. Will you lend me £15? I promise……….  it back to you tomorrow.

  • I’m going to give
  • I’ll give

4. ………. a party tomorrow. It’s all planned, so I hope it won’t be stormy.

  • We’re going to have
  • We’ll have

5. ‘Lisa’s starting university tomorrow.’ ‘What …… study?’

  • is she going to
  • will she

6. You ……. that film. It’s very boring. Let’s choose another one.

  • aren’t going to like
  • won’t like

7. Look! The coach………! Run or we’ll miss it.

  • is going to leave
  • will leave

Bài tập 2. Điền đáp án đúng vào chỗ trống

  1. Would you like milk or coffee? I (have) ___ coffee.
  2. It’s 6 o’clock already. We (miss) ___ the bus.
  3. Watch out! You (hurt) ___  yourself.
  4. Lisa is always late. I’m sure he (be) ___  late tomorrow, too.
  5. The friends (stay) ___ tonight. They are grounded.
  6. I don’t think they (spend) ___ their holidays by the sea again.
  7. If you don’t stop bullying him, I (tell) ___ the teacher.
  8. Look! They (wash) ___ the car.
  9. It’s starting to rain. I (put up) ___ the umbrella.

Bài tập 3. Sử dụng một số từ gợi ý đã cho để hoàn thành câu sau

  1. She/ not/ want/ eat/ meat/ I/ think/ consume/ vegetables.
  2. You/ bring/ umbrella/ weather/ be/ rain.
  3. Mother/ know/ my bike/ break/ fix/ this afternoon.
  4. Friends/ stay/ here/ until/ finish/ homework.
  5. She/ take care/ herself/ well /Don’t worry.

Phần đáp án phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần

Đáp án bài 1

1. B 2. A3. B4. A5. A6. B7. A

Đáp án bài 2

  1. will have
  2. are going to miss
  3. are going to hurt 
  4. is going to be
  5. are going to stay in
  6.  will spend 
  7. will tell
  8. are going to wash
  9. will put up

Đáp án bài 3

  1. She doesn’t want to eat meat, I think she will consume vegetables.
  2. You should bring an umbrella because the weather is going to rain.
  3. My mother knows that my bike has broken, so she is going to fix it this afternoon.
  4. Her friends will stay here until they finish their homework.
  5. She will take care of herself well. Don’t worry!

Hy vọng với phần chia sẻ cách phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần, để có thể dễ dàng sử dụng chúng hơn trong giao tiếp hằng ngày. Đây là chủ điểm ngữ pháp quan trọng nên bạn hãy làm thêm bài tập tự luyện để củng cố kiến thức nhé. Khoa Quốc Tế chúc bạn học tốt!

Bình luận

Bài viết liên quan: